中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 36

đã biết 0/291

「 rén zǐ a , nǐ yào duì yǐ sè liè shān fā yù yán shuō : yǐ sè liè shān nǎ , yào tīng yē hé huá de huà 。

Hỡi con người, hãy nói tiên tri về các núi của Y-sơ-ra-ên, và rằng: Hỡi các núi của Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời Đức Giê-hô-va!

:『!』

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : yīn chóu dí shuō :『 ā hā ! zhè yǒng jiǔ de shān gāng dōu guī wǒ men wèi yè le !』

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì quân thù nghịch có nói về bay rằng: Ê! Những gò cao đời xưa thuộc về chúng ta làm sản nghiệp!

使

suǒ yǐ yào fā yù yán shuō , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : yīn wèi dí rén shǐ nǐ huāng liáng , sì wéi tūn chī , hǎo jiào nǐ guī yǔ qí yú de wài bāng rén wèi yè , bìng qiě duō zuǐ duō shé de rén tí qǐ nǐ lái , bǎi xìng yě shuō nǐ yǒu chòu míng 。

Vì cớ đó, hãy nói tiên tri, và rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thật, vì chúng nó đã làm cho bay nên hoang vu, và nuốt bay tư bề, đặng bay trở nên sản nghiệp của những kẻ sót lại của các nước, và bay bị miệng kẻ hay nói bàn luận, và bị dân sự chê bai,

gù cǐ , yǐ sè liè shān yào tīng zhǔ yē hé huá de huà 。 dà shān xiǎo gāng 、 shuǐ gōu shān gǔ 、 huāng fèi zhī dì 、 bèi qì zhī chéng , wèi sì wéi qí yú de wài bāng rén suǒ zhàn jù 、 suǒ jī cì de ,

vì cớ đó, hỡi các núi của Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời của Chúa Giê-hô-va: Chúa Giê-hô-va phán như vầy cho các núi và các gò, cho khe suối và đồng trũng, cho nơi đổ nát hoang vu và các thành bị bỏ, đã phó cho những kẻ sót lại của các nước chung quanh bay cướp bóc và nhạo báng,

怀

zhǔ yē hé huá duì nǐ men rú cǐ shuō : wǒ zhēn fā fèn hèn rú huǒ , zé bèi nà qí yú de wài bāng rén hé yǐ dōng de zhòng rén 。 tā men kuài lè mǎn huái , xīn cún hèn è , jiāng wǒ de dì guī zì jǐ wèi yè , yòu kàn wèi bèi qì de lüè wù 。

vì cớ đó, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thật, trong cơn ghen tương nóng nảy, ta rao lời án nghịch cùng kẻ sót lại của các nước ấy và cả Ê-đôm, là những kẻ đầy lòng vui mừng và ý khinh dể, định đất của ta cho mình làm kỷ vật, đặng phó nó cho sự cướp bóc.

忿

suǒ yǐ , nǐ yào zhǐ zhe yǐ sè liè dì shuō yù yán , duì dà shān xiǎo gāng 、 shuǐ gōu shān gǔ shuō , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ fā fèn hèn hé fèn nù shuō , yīn nǐ men céng shòu wài bāng rén de xiū rǔ ,

Vậy nên, hãy nói tiên tri về đất của Y-sơ-ra-ên; hãy nói với các núi và các gò, khe suối và đồng trũng rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Thật ta phán trong cơn ghen và cơn giận của ta, vì bay đã chịu sự hổ nhuốc của các nước.

suǒ yǐ wǒ qǐ shì shuō : nǐ men sì wéi de wài bāng rén zǒng yào dān dāng zì jǐ de xiū rǔ 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。

Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta đã thề rằng: Các nước chung quanh bay chắc sẽ chịu hổ nhuốc!

「 yǐ sè liè shān nǎ , nǐ bì fā zhī tiáo , wèi wǒ de mín yǐ sè liè jié guǒ zǐ , yīn wèi tā men kuài yào lái dào 。

Nhưng bay, các núi Y-sơ-ra-ên, sẽ sanh những nhánh và ra trái cho dân Y-sơ-ra-ên ta; vì chúng nó sắp trở về.

使

kàn nǎ , wǒ shì bāng zhù nǐ de , yě bì xiàng nǐ zhuǎn yì , shǐ nǐ dé yǐ gēng zhòng 。

Nầy, ta hướng về bay, xây lại cùng bay, và bay sẽ bị cày cấy gieo vãi.

使

wǒ bì shǐ yǐ sè liè quán jiā de rén shù zài nǐ shàng miàn zēng duō , chéng yì yǒu rén jū zhù , huāng chǎng zài bèi jiàn zào 。

Trên đất bay ta sẽ thêm số dân cư và số con cái cả nhà Y-sơ-ra-ên. Các thành sẽ có người ở, các nơi đổ nát sẽ được dựng lại.

使使

wǒ bì shǐ rén hé shēng chù zài nǐ shàng miàn jiā zēng ; tā men bì shēng yǎng zhòng duō 。 wǒ yào shǐ nǐ zhào jiù yǒu rén jū zhù , bìng yào cì fú yǔ nǐ bǐ xiān qián gèng duō , nǐ jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。

Ta sẽ thêm loài người và loài vật trên đất bay, chúng nó sẽ thêm nhiều và nẩy nở; ta sẽ làm cho bay đông dân như lúc trước, và ban ơn cho bay hơn thuở ban đầu. Bấy giờ bay sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

使使

wǒ bì shǐ rén , jiù shì wǒ de mín yǐ sè liè , xíng zài nǐ shàng miàn 。 tā men bì dé nǐ wèi yè ; nǐ yě bú zài shǐ tā men sàng zǐ 。

Ta sẽ làm cho những dân cư bước đi trên đất ngươi, tức là dân Y-sơ-ra-ên ta. Thật, chúng nó sẽ được mầy làm kỷ vật; mầy sẽ làm sản nghiệp chúng nó, và không làm mất con cái chúng nó nữa.

:『使』,

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : yīn wèi rén duì nǐ shuō :『 nǐ shì tūn chī rén de , yòu shǐ guó mín sàng zǐ 』,

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Vì người ta nói cùng bay rằng: Hỡi đất, mầy nuốt người ta, và làm mất con cái của dân mầy đi,

使

suǒ yǐ zhǔ yē hé huá shuō : nǐ bì bú zài tūn chī rén , yě bú zài shǐ guó mín sàng zǐ 。

cũng vì cớ đó, mầy chẳng nuốt người ta nữa, và không làm mất con cái của dân mầy đi nữa, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

使使。」

wǒ shǐ nǐ bú zài tīng jiàn gè guó de xiū rǔ , bú zài shòu wàn mín de rǔ mà , yě bú zài shǐ guó mín bàn diē 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

Ta không để cho mầy nghe những lời nhiếc móc của các nước nữa; mầy sẽ không còn chịu sự nhuốc nhơ của các dân nữa, và mầy không khiến dân mình vấp phạm nữa, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

yē hé huá de huà yòu lín dào wǒ shuō :

Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

「 rén zǐ a , yǐ sè liè jiā zhù zài běn dì de shí hòu , zài háng dòng zuò wéi shàng diàn wū nà dì 。 tā men de xíng wéi zài wǒ miàn qián , hǎo xiàng zhèng zài jīng qī de fù rén nà yàng wū huì 。

Hỡi con người, khi nhà Y-sơ-ra-ên ở trong đất mình, đã làm ô uế đất ấy bởi đường lối và việc làm của mình: đường lối chúng nó ở trước mặt ta như là sự ô uế của một người đàn bà chẳng sạch.

忿

suǒ yǐ wǒ yīn tā men zài nà dì shàng liú rén de xuè , yòu yīn tā men yǐ ǒu xiàng diàn wū nà dì , jiù bǎ wǒ de fèn nù qīng zài tā men shēn shàng 。

Ta đã rải cơn thạnh nộ của ta trên chúng nó, vì cớ huyết mà chúng nó đã làm đổ ra trên đất, và vì chúng nó đã làm ô uế đất ấy bởi thần tượng mình.

wǒ jiāng tā men fēn sàn zài liè guó , sì sàn zài liè bāng , àn tā men de xíng dòng zuò wéi chéng fá tā men 。

Ta đã làm tan tác chúng nó trong các dân, và chúng nó đã bị rải ra trong nhiều nước; ta đã xét đoán chúng nó theo đường lối và việc làm.

使

tā men dào le suǒ qù de liè guó , jiù shǐ wǒ de shèng míng bèi xiè dú ; yīn wèi rén tán lùn tā men shuō , zhè shì yē hé huá de mín , shì cóng yē hé huá de dì chū lái de 。

Khi chúng nó đã tới trong các nước mà chúng nó đã đi đến, thì chúng nó đã phạm danh thánh ta, đến nỗi người ta nói về chúng nó rằng: Aáy là dân của Đức Giê-hô-va; chúng nó đã ra đi từ đất Ngài!

wǒ què gù xī wǒ de shèng míng , jiù shì yǐ sè liè jiā zài suǒ dào de liè guó zhōng suǒ xiè dú de 。

Nhưng ta tiếc danh thánh của ta mà nhà Y-sơ-ra-ên đã phạm trong các dân tộc, là nơi nhà ấy đã đi đến.

「 suǒ yǐ , nǐ yào duì yǐ sè liè jiā shuō , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : yǐ sè liè jiā a , wǒ xíng zhè shì bú shì wèi nǐ men , nǎi shì wèi wǒ de shèng míng , jiù shì zài nǐ men dào de liè guó zhōng suǒ xiè dú de 。

Vậy nên hãy nói cùng nhà Y-sơ-ra-ên rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ấy chẳng phải vì cớ các ngươi mà ta làm cách ấy, nhưng vì cớ danh thánh ta mà các ngươi đã phạm trong các dân, là nơi các ngươi đã đi đến.

使

wǒ yào shǐ wǒ de dà míng xiǎn wèi shèng ; zhè míng zài liè guó zhōng yǐ bèi xiè dú , jiù shì nǐ men zài tā men zhōng jiān suǒ xiè dú de 。 wǒ zài tā men yǎn qián , zài nǐ men shēn shàng xiǎn wèi shèng de shí hòu , tā men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。

Ta sẽ làm nên thánh danh lớn của ta, là danh đã bị phạm trong các dân, giữa các dân đó các ngươi đã phạm danh ấy. Chúa Giê-hô-va phán: Như vậy các dân tộc sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi trước mắt chúng nó ta sẽ được tỏ ra thánh bởi các ngươi.

wǒ bì cóng gè guó shōu qǔ nǐ men , cóng liè bāng jù jí nǐ men , yǐn dǎo nǐ men guī huí běn dì 。

Ta sẽ thâu lấy các ngươi khỏi giữa các dân; ta sẽ nhóm các ngươi lại từ mọi nước, và đem về trong đất riêng của các ngươi.

使

wǒ bì yòng qīng shuǐ sǎ zài nǐ men shēn shàng , nǐ men jiù jié jìng le 。 wǒ yào jié jìng nǐ men , shǐ nǐ men tuō lí yí qiè de wū huì , qì diào yí qiè de ǒu xiàng 。

Ta sẽ rưới nước trong trên các ngươi, và các ngươi sẽ trở nên sạch; ta sẽ làm sạch hết mọi sự ô uế và mọi thần tượng của các ngươi.

wǒ yě yào cì gěi nǐ men yí gè xīn xīn , jiāng xīn líng fàng zài nǐ men lǐ miàn , yòu cóng nǐ men de ròu tǐ zhōng chú diào shí xīn , cì gěi nǐ men ròu xīn 。

Ta sẽ ban lòng mới cho các ngươi, và đặt thần mới trong các ngươi. Ta sẽ cất lòng bằng đá khỏi thịt các ngươi, và ban cho các ngươi lòng bằng thịt.

使

wǒ bì jiāng wǒ de líng fàng zài nǐ men lǐ miàn , shǐ nǐ men shùn cóng wǒ de lǜ lì , jǐn shǒu zūn xíng wǒ de diǎn zhāng 。

Ta sẽ đặt Thần ta trong các ngươi, và khiến các ngươi noi theo luật lệ ta, thì các ngươi sẽ giữ mạng lịnh ta và làm theo.

nǐ men bì zhù zài wǒ suǒ cì gěi nǐ men liè zǔ zhī dì 。 nǐ men yào zuò wǒ de zǐ mín , wǒ yào zuò nǐ men de shén 。

Các ngươi sẽ ở trong đất mà ta đã ban cho tổ phụ các ngươi; các ngươi sẽ làm dân ta, ta sẽ làm Đức Chúa Trời các ngươi.

使

wǒ bì jiù nǐ men tuō lí yí qiè de wū huì , yě bì mìng wǔ gǔ fēng dēng , bù shǐ nǐ men zāo yù jī huāng 。

Ta sẽ giải cứu các ngươi khỏi mọi sự ô uế; ta sẽ gọi lúa mì tốt lên, khiến cho nẩy nở thêm nhiều, và không giáng cho các ngươi sự đói kém.

使

wǒ bì shǐ shù mù duō jié guǒ zǐ , tián dì duō chū tǔ chǎn , hǎo jiào nǐ men bú zài yīn jī huāng shòu wài bāng rén de jī qiào 。

Ta sẽ thêm nhiều trái cây và hoa lợi của đồng ruộng, hầu cho các ngươi không vì đói kém chịu sự xấu hổ ở giữa các nước.

nà shí , nǐ men bì zhuī xiǎng nǐ men de è xíng hé nǐ men bú shàn de zuò wéi , jiù yīn nǐ men de zuì niè hé kě zēng de shì yàn wù zì jǐ 。

Bấy giờ các ngươi sẽ nhớ lại đường lối xấu xa của mình, và việc làm của mình là không tốt. Chính các ngươi sẽ tự gớm ghét mình, vì cớ tội lỗi và những sự gớm ghiếc của các ngươi.

zhǔ yē hé huá shuō : nǐ men yào zhī dào , wǒ zhè yàng xíng bú shì wèi nǐ men 。 yǐ sè liè jiā a , dāng wèi zì jǐ de xíng wéi bào kuì méng xiū 。

Chúa Giê-hô-va phán: Chẳng phải vì cớ các ngươi mà ta làm như vậy, các ngươi khá biết rõ. Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, khá biết hổ và mắc cỡ về đường lối mình.

使使

「 zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ jié jìng nǐ men , shǐ nǐ men tuō lí yí qiè zuì niè de rì zi , bì shǐ chéng yì yǒu rén jū zhù , huāng chǎng zài bèi jiàn zào 。

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ngày mà ta sẽ làm sạch mọi tội lỗi các ngươi, ta sẽ lại làm cho thành các ngươi có dân ở, và những chỗ đổ nát sẽ dựng lại.

guò lù de rén suī kàn wèi huāng fèi zhī dì , xiàn jīn zhè huāng fèi zhī dì réng dé gēng zhòng 。

Đất hoang vu sẽ cầy cấy, dầu mà trước đã hoang vu trước mắt mọi kẻ đi qua.

:『。』

tā men bì shuō :『 zhè xiān qián wèi huāng fèi zhī dì , xiàn zài chéng rú yī diàn yuán ; zhè huāng fèi qī liáng 、 huǐ huài de chéng yì xiàn zài jiān gù yǒu rén jū zhù 。』

Chúng nó sẽ nói rằng: Đất hoang vu nầy đã trở nên như vườn Ê-đen; những thành đổ nát, hoang vu, tàn phá kia, kìa đã có tường vách và dân ở!

nà shí , zài nǐ men sì wéi qí yú de wài bāng rén bì zhī dào wǒ — yē hé huá xiū zào nà huǐ huài zhī chù , péi zhí nà huāng fèi zhī dì 。 wǒ — yē hé huá shuō guò , yě bì chéng jiù 。

Bấy giờ các dân tộc còn sót lại xung quanh các ngươi sẽ biết rằng ta, Đức Giê-hô-va, đã cất lại nơi bị phá, trồng lại nơi bị hủy. Ta, Đức Giê-hô-va, đã phán lời đó, và sẽ làm thành.

「 zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ yào jiā zēng yǐ sè liè jiā de rén shù , duō rú yáng qún 。 tā men bì wèi zhè shì xiàng wǒ qiú wèn , wǒ yào gěi tā men chéng jiù 。

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Ta còn muốn nhà Y-sơ-ra-ên cầu hỏi ta để ta làm sự nầy cho: Ta sẽ thêm nhiều người nam nó như một bầy chiên.

。」

yē lù sā lěng zài shǒu jié zuò jì wù suǒ xiàn de yáng qún zěn yàng duō , zhào yàng , huāng liáng de chéng yì bì bèi rén qún chōng mǎn 。 tā men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。」

Các thành đổ nát sẽ đầy những bầy người, như bầy chiên để làm của lễ, như bầy của Giê-ru-sa-lem trong ngày lễ trọng thể. Và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.