中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 37

đã biết 0/225

yē hé huá de líng jiàng zài wǒ shēn shàng 。 yē hé huá jiè tā de líng dài wǒ chū qù , jiāng wǒ fàng zài píng yuán zhōng ; zhè píng yuán biàn mǎn hái gǔ 。

Tay của Đức Giê-hô-va đặt trên ta; Ngài dắt ta ra trong Thần Đức Giê-hô-va, và đặt ta giữa trũng; nó đầy những hài cốt.

使

tā shǐ wǒ cóng hái gǔ de sì wéi jīng guò , shuí zhī zài píng yuán de hái gǔ shèn duō , ér qiě jí qí kū gān 。

Đoạn Ngài khiến ta đi vòng quanh những hài cốt ấy; nầy, có nhiều lắm trên đồng trũng đó, và đều là khô lắm.

:「?」:「。」

tā duì wǒ shuō :「 rén zǐ a , zhè xiē hái gǔ néng fù huó ma ?」 wǒ shuō :「 zhǔ yē hé huá a , nǐ shì zhī dào de 。」

Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, những hài cốt nầy có thể sống chăng? Ta thưa rằng: Lạy Chúa Giê-hô-va, chính Chúa biết điều đó!

:「

tā yòu duì wǒ shuō :「 nǐ xiàng zhè xiē hái gǔ fā yù yán shuō : kū gān de hái gǔ a , yào tīng yē hé huá de huà 。

Ngài bèn phán cùng ta rằng: Hãy nói tiên tri về hài cốt ấy, và bảo chúng nó rằng: Hỡi hài cốt khô, khá nghe lời Đức Giê-hô-va.

:『使

zhǔ yē hé huá duì zhè xiē hái gǔ rú cǐ shuō :『 wǒ bì shǐ qì xī jìn rù nǐ men lǐ miàn , nǐ men jiù yào huó le 。

Chúa Giê-hô-va phán cùng những hài cốt ấy rằng: Nầy, ta sẽ phú hơi thở vào trong các ngươi, và các ngươi sẽ sống.

使使便。』」

wǒ bì gěi nǐ men jiā shàng jīn , shǐ nǐ men cháng ròu , yòu jiāng pí zhē bì nǐ men , shǐ qì xī jìn rù nǐ men lǐ miàn , nǐ men jiù yào huó le ; nǐ men biàn zhī dào wǒ shì yē hé huá 。』」

Ta sẽ đặt gân vào trong các ngươi, sẽ khiến thịt mọc lên trên các ngươi, và che các ngươi bằng da. Ta sẽ phú hơi thở trong các ngươi, và các ngươi sẽ sống; rồi các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.

yú shì , wǒ zūn mìng shuō yù yán 。 zhèng shuō yù yán de shí hòu , bú liào , yǒu xiǎng shēng , yǒu dì zhèn ; gǔ yǔ gǔ hù xiāng lián luò 。

Vậy ta nói tiên tri như Ngài đã phán dặn ta; ta đang nói tiên tri, thì có tiếng, và nầy, có động đất: những xương nhóm lại hiệp với nhau.

wǒ guān kàn , jiàn hái gǔ shàng yǒu jīn , yě cháng le ròu , yòu yǒu pí zhē bì qí shàng , zhǐ shì hái méi yǒu qì xī 。

Ta nhìn xem, thấy những gân và thịt sanh ra trên những xương ấy; có da bọc lấy, nhưng không có hơi thở ở trong.

:「 使。」

zhǔ duì wǒ shuō :「 rén zǐ a , nǐ yào fā yù yán , xiàng fēng fā yù yán , shuō zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : qì xī a , yào cóng sì fāng ér lái , chuī zài zhè xiē bèi shā de rén shēn shàng , shǐ tā men huó le 。」

Bấy giờ Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, hãy nói tiên tri cùng gió; hãy nói tiên tri và bảo gió rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi hơi thở, khá đến từ gió bốn phương, thở trên những người bị giết, hầu cho chúng nó sống.

便

yú shì wǒ zūn mìng shuō yù yán , qì xī jiù jìn rù hái gǔ , hái gǔ biàn huó le , bìng qiě zhàn qǐ lái , chéng wéi jí dà de jūn duì 。

Vậy ta nói tiên tri như Ngài đã phán dặn ta, và hơi thở vào trong chúng nó; chúng nó sống, và đứng dậy trên chân mình, hiệp lại thành một đội quân rất lớn.

:「:『。』

zhǔ duì wǒ shuō :「 rén zǐ a , zhè xiē hái gǔ jiù shì yǐ sè liè quán jiā 。 tā men shuō :『 wǒ men de gǔ tou kū gān le , wǒ men de zhǐ wàng shī qù le , wǒ men miè jué jìng jìn le 。』

Ngài phán cùng ta rằng: Hỡi con người, những hài cốt nầy, ấy là cả nhà Y-sơ-ra-ên. Nầy, chúng nó nói rằng: Xương chúng ta đã khô, lòng trông cậy chúng ta đã mất, chúng ta đã tuyệt diệt cả!

:『使

suǒ yǐ nǐ yào fā yù yán duì tā men shuō , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :『 wǒ de mín nǎ , wǒ bì kāi nǐ men de fén mù , shǐ nǐ men cóng fén mù zhōng chū lái , lǐng nǐ men jìn rù yǐ sè liè dì 。

Vậy, hãy nói tiên tri, và bảo chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi dân ta, nầy, ta sẽ mở mồ mả các ngươi, làm cho các ngươi lại lên khỏi mồ mả, và ta sẽ đem các ngươi về trong đất của Y-sơ-ra-ên.

使

wǒ de mín nǎ , wǒ kāi nǐ men de fén mù , shǐ nǐ men cóng fén mù zhōng chū lái , nǐ men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。

Hỡi dân ta, các ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va, khi ta đã mở mồ mả các ngươi, và làm cho các ngươi lại lên khỏi mồ mả.

。』」

wǒ bì jiāng wǒ de líng fàng zài nǐ men lǐ miàn , nǐ men jiù yào huó le 。 wǒ jiāng nǐ men ān zhì zài běn dì , nǐ men jiù zhī dào wǒ — yē hé huá rú cǐ shuō , yě rú cǐ chéng jiù le 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。』」

Ta sẽ đặt Thần ta trong các ngươi, và các ngươi sẽ sống. Ta sẽ lại lập các ngươi trong đất riêng của các ngươi; rồi các ngươi sẽ biết rằng ta, Đức Giê-hô-va, sau khi hứa lời ấy thì đã làm thành, Đức Giê-hô-va phán vậy.

yē hé huá de huà yòu lín dào wǒ shuō :

Lại có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

』;』。

「 rén zǐ a , nǐ yào qǔ yì gēn mù zhàng , zài qí shàng xiě 『 wèi yóu dà hé tā de tóng bàn yǐ sè liè rén 』; yòu qǔ yì gēn mù zhàng , zài qí shàng xiě 『 wèi yuē sè , jiù shì wèi yǐ fǎ lián , yòu wèi tā de tóng bàn yǐ sè liè quán jiā 』。

Hỡi con người, hãy lấy một cây gậy và viết ở trên rằng: Cho Giu-đa, và cho con cái Y-sơ-ra-ên là bạn người. Hãy lấy một cây gậy khác và viết ở trên rằng: Cho Giô-sép, ấy là cây gậy của Eùp-ra-im, và của cả nhà Y-sơ-ra-ên là bạn người.

使

nǐ yào shǐ zhè liǎng gēn mù zhàng jiē lián wèi yī , zài nǐ shǒu zhōng chéng wéi yì gēn 。

Hãy để gậy nầy với gậy kia hiệp làm một, đặng làm thành một cây trong tay ngươi.

:『?』

nǐ běn guó de zǐ mín wèn nǐ shuō :『 zhè shì shén me yì sī ? nǐ bù zhǐ shì wǒ men ma ?』

Khi các con cái dân ngươi sẽ hỏi ngươi mà rằng: Vậy xin cắt nghĩa cho chúng tôi điều đó là gì:

:『。』

nǐ jiù duì tā men shuō :『 zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ yào jiāng yuē sè hé tā tóng bàn yǐ sè liè zhī pài de zhàng , jiù shì nà zài yǐ fǎ lián shǒu zhōng de , yǔ yóu dà de zhàng yì tóng jiē lián wèi yī , zài wǒ shǒu zhōng chéng wéi yì gēn 。』

thì ngươi khá trả lời rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ lấy gậy của Giô-sép và của các chi phái Y-sơ-ra-ên là bạn người, là gậy ở trong tay Eùp-ra-im. Ta sẽ hiệp lại với gậy của Giu-đa đặng làm nên chỉ một gậy mà thôi, và hai cái sẽ cùng hiệp làm một trong tay ta.

nǐ suǒ xiě de nà liǎng gēn zhàng yào zài tā men yǎn qián ná zài shǒu zhōng ,

Ngươi khá cầm những gậy mà ngươi đã viết chữ ở trên, hiệp lại trong tay ngươi cho chúng nó thấy,

yào duì tā men shuō , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ yào jiāng yǐ sè liè rén cóng tā men suǒ dào de gè guó shōu qǔ , yòu cóng sì wéi jù jí tā men , yǐn dǎo tā men guī huí běn dì 。

và nói cùng chúng nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ kéo con cái Y-sơ-ra-ên ra khỏi giữa các nước mà trong các nước ấy chúng nó đã đi. Ta sẽ nhóm chúng nó lại từ bốn phương, và đem chúng nó về trong đất riêng của chúng nó.

使

wǒ yào shǐ tā men zài nà dì , zài yǐ sè liè shān shàng chéng wéi yì guó , yǒu yì wáng zuò tā men zhòng mín de wáng 。 tā men bú zài wèi èr guó , jué bú zài fēn wéi èr guó ;

Ta sẽ hiệp chúng nó lại làm chỉ một dân tộc trong đất ấy, ở trên núi của Y-sơ-ra-ên. Chỉ một vua sẽ cai trị chúng nó hết thảy. Chúng nó sẽ không thành ra hai dân tộc, và không chia ra hai nước nữa.

yě bú zài yīn ǒu xiàng hé kě zēng de wù , bìng yí qiè de zuì guo diàn wū zì jǐ 。 wǒ què yào jiù tā men chū lí yí qiè de zhù chù , jiù shì tā men fàn zuì de dì fāng ; wǒ yào jié jìng tā men , rú cǐ , tā men yào zuò wǒ de zǐ mín , wǒ yào zuò tā men de shén 。

Chúng nó sẽ không tự làm ô uế nữa bởi thần tượng chúng nó, hoặc bởi những vật đáng ghét, hoặc bởi mọi sự phạm tội của mình. Ta sẽ giải cứu chúng nó khỏi mọi nơi ở mà chúng nó đã phạm tội. Ta sẽ làm sạch chúng nó, vậy thì chúng nó sẽ làm dân ta, ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó.

「 wǒ de pú rén dà wèi bì zuò tā men de wáng ; zhòng mín bì guī yí gè mù rén 。 tā men bì shùn cóng wǒ de diǎn zhāng , jǐn shǒu zūn xíng wǒ de lǜ lì 。

Tôi tớ ta là Đa-vít sẽ làm vua trên chúng nó. Hết thảy chúng nó sẽ có chỉ một kẻ chăn; chúng nó sẽ bước theo các mạng lịnh của ta; chúng nó sẽ gìn giữ các luật lệ của ta và làm theo.

tā men bì zhù zài wǒ cì gěi wǒ pú rén yǎ gè de dì shàng , jiù shì nǐ men liè zǔ suǒ zhù zhī dì 。 tā men hé tā men de zǐ sūn , bìng zǐ sūn de zǐ sūn , dōu yǒng yuǎn zhù zài nà lǐ 。 wǒ de pú rén dà wèi bì zuò tā men de wáng , zhí dào yǒng yuǎn 。

Chúng nó sẽ ở đất mà ta đã ban cho tôi tớ ta là Gia-cốp, và là đất tổ phụ con người đã ở. Chúng nó, con cái chúng nó, và con cái của con cái chúng nó sẽ ở đó cho đến đời đời; tôi tớ ta là Đa-vít sẽ làm vua chúng nó mãi mãi.

使

bìng qiě wǒ yào yǔ tā men lì píng ān de yuē , zuò wéi yǒng yuē 。 wǒ yě yào jiāng tā men ān zhì zài běn dì , shǐ tā men de rén shù zēng duō , yòu zài tā men zhōng jiān shè lì wǒ de shèng suǒ , zhí dào yǒng yuǎn 。

Vả, ta sẽ lập với chúng nó một giao ước hòa bình; ấy sẽ là một giao ước đời đời giữa chúng nó với ta. Ta sẽ lập chúng nó và làm cho đông đúc. Ta sẽ đặt nơi thánh ta giữa chúng nó đời đời.

wǒ de jū suǒ bì zài tā men zhōng jiān ; wǒ yào zuò tā men de shén , tā men yào zuò wǒ de zǐ mín 。

Đền tạm ta sẽ ở giữa chúng nó; ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó, chúng nó sẽ làm dân ta.

。」

wǒ de shèng suǒ zài yǐ sè liè rén zhōng jiān zhí dào yǒng yuǎn , wài bāng rén jiù bì zhī dào wǒ shì jiào yǐ sè liè chéng wéi shèng de yē hé huá 。」

Bấy giờ các nước sẽ biết ta, là Đức Giê-hô-va, biệt Y-sơ-ra-ên ra thánh, vì nơi thánh ta sẽ ở giữa chúng nó đời đời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.