中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 38

đã biết 0/255

yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :

Có lời Đức Giê-hô-va phán cùng ta rằng:

「 rén zǐ a , nǐ yào miàn xiàng mǎ gè dì de gē gé , jiù shì luó shī 、 mǐ shè 、 tǔ bā de wáng fā yù yán gōng jī tā ,

Hỡi con người, hãy xây mặt lại cùng Gót ở đất Ma-gốc là vua của Rô-sơ, Mê-siếc, và Tu-banh, mà nói tiên tri nghịch cùng người.

shuō zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : luó shī 、 mǐ shè 、 tǔ bā de wáng gē gé a , wǒ yǔ nǐ wèi dí 。

Ngươi khá nói rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Gót, vua của Rô-sơ, Mê-siếc, và Tu-banh, nầy, ta nghịch cùng ngươi.

wǒ bì yòng gōu zǐ gōu zhù nǐ de sāi jiá , diào zhuǎn nǐ , jiāng nǐ hé nǐ de jūn bīng 、 mǎ pǐ 、 mǎ bīng dài chū lái , dōu pī guà zhěng qí , chéng le dà duì , yǒu dà xiǎo dùn pái , gè ná dāo jiàn 。

Ta sẽ quay ngươi lại, đặt những móc trong hàm ngươi, khiến ngươi ra khỏi bờ cõi mình, ngươi và cả đạo binh ngươi, ngựa cùng người cỡi ngựa, hết thảy đều mặc áo chiến, hiệp làm cơ binh đông lắm, mang những thuẫn lớn thuẫn nhỏ, và hết thảy đều cầm gươm.

bō sī rén 、 gǔ shí rén , hé fú rén , gè ná dùn pái , tóu shàng dài kuī ;

Những lính chiến của Phe-rơ-sơ, Cút, và Phút sẽ ở cùng chúng nó, hết thảy đều mang thuẫn và đội mão trụ.

gē miè rén hé tā de jūn duì , běi fāng jí chù de tuó jiā mǎ zú hé tā de jūn duì , zhè xǔ duō guó de mín dōu tóng zhe nǐ 。

Gô-me và hết thảy quân đội nó, nhà Tô-ga-ma ở phía cực bắc với hết thảy bè đảng nó, tức là nhiều dân sẽ phụ về ngươi.

「 nà jù jí dào nǐ zhè lǐ de gè duì dōu dāng zhǔn bèi ; nǐ zì jǐ yě yào zhǔn bèi , zuò tā men de dà shuài 。

Ngươi khá sẵn sàng; ngươi cùng hết thảy dân chúng nhóm lại xung quanh ngươi khá sửa soạn trước. Ngươi hãy làm tướng chúng nó.

guò le duō rì , nǐ bì bèi chà pài 。 dào mò hòu zhī nián , nǐ bì lái dào tuō lí dāo jiàn cóng liè guó shōu huí zhī dì , dào yǐ sè liè cháng jiǔ huāng liáng de shān shàng ; dàn nà cóng liè guó zhōng zhāo jù chū lái de bì zài qí shàng ān rán jū zhù 。

Sau nhiều ngày, ngươi sẽ lãnh mạng ra đi; trong những năm sau rốt ngươi sẽ đến trong một đất là đất đã được giải cứu khỏi gươm và nhóm lại từ giữa nhiều dân tộc; ngươi sẽ đến trên núi Y-sơ-ra-ên, là nơi đổ nát đã lâu, nhưng nó đã được đem về từ giữa các dân, và chúng nó hết thảy sẽ ở yên.

。」

nǐ hé nǐ de jūn duì , bìng tóng zhe nǐ xǔ duō guó de mín , bì rú bào fēng shàng lái , rú mì yún zhē gài dì miàn 。」

Ngươi sẽ sấn tới, sẽ đến như gió bão, như một đám mây trùng cả đất, ngươi, mọi đạo binh ngươi, và nhiều dân tộc với ngươi.

:「

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 dào nà shí , nǐ xīn bì qǐ yì niàn , tú móu è jì ,

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Trong những ngày đó, có ý tưởng sẽ dấy lên trong trí ngươi, ngươi sẽ định mưu kế hung dữ.

:『

shuō :『 wǒ yào shàng nà wú chéng qiáng de xiāng cūn , wǒ yào dào nà ān jìng de mín nà lǐ , tā men dōu méi yǒu chéng qiáng , wú mén 、 wú shuān , ān rán jū zhù 。

Ngươi sẽ nói rằng: Ta sẽ đi đến đất có làng không có thành quách, ta sẽ đến cùng những dân yên lặng, an ổn, hết thảy ở trong những nơi không có tường, không then và không cửa.

。』

wǒ qù yào qiǎng cái wèi lǔ wù , duó huò wèi lüè wù , fǎn shǒu gōng jī nà cóng qián huāng liáng 、 xiàn zài yǒu rén jū zhù zhī dì , yòu gōng jī nà zhù shì jiè zhōng jiān 、 cóng liè guó zhāo jù 、 dé le shēng chù cái huò de mín 。』

Ta sẽ ra trận đặng cướp và lấy của, đặng giang tay trên những nơi đổ nát đó mà nay đã có dân cư, và trên một dân đã được đem về từ giữa các nước, có những súc vật và của cải, ăn ở giữa thế gian.

:『?』

shì bā rén 、 dǐ dàn rén 、 tā shī de kè shāng , hé qí jiān de shào zhuàng shī zi dōu bì wèn nǐ shuō :『 nǐ lái yào qiǎng cái wèi lǔ wù ma ? nǐ jù jí jūn duì yào duó huò wèi lüè wù ma ? yào duó qǔ jīn yín , lǔ qù shēng chù 、 cái huò ma ? yào qiǎng duó xǔ duō cái bǎo wèi lǔ wù ma ?』

Sê-ba và Đê-đan, những con buôn của Ta-rê-si và hết thảy những sư tử tơ của nó, sẽ nói cùng ngươi rằng: Có phải ngươi đến đặng bóc lột, ngươi nhóm quân đội mình lại đặng cướp của, đặng đem bạc và vàng đi, đặng lấy những súc vật và của cải, đặng làm một sự cướp giựt lớn sao?

「 rén zǐ a , nǐ yào yīn cǐ fā yù yán , duì gē gé shuō , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : dào wǒ mín yǐ sè liè ān rán jū zhù zhī rì , nǐ qǐ bù zhī dào ma ?

Vậy nên, hỡi con người, hãy nói tiên tri và bảo Gót rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Trong ngày đó, khi dân Y-sơ-ra-ên của ta ở yên ổn, ngươi há chẳng phải sẽ biết sao?

nǐ bì cóng běn dì , cóng běi fāng de jí chù shuài lǐng xǔ duō guó de mín lái , dōu qí zhe mǎ , nǎi yí dà duì jí duō de jūn bīng 。

Bấy giờ ngươi sẽ đến từ nơi ngươi, từ phương cực bắc, ngươi và nhiều dân ở với ngươi, hết thảy đều cỡi ngựa, người đông nhiều hiệp nên một đạo binh mạnh.

gē gé a , nǐ bì shàng lái gōng jī wǒ de mín yǐ sè liè , rú mì yún zhē gài dì miàn 。 mò hòu de rì zi , wǒ bì dài nǐ lái gōng jī wǒ de dì , dào wǒ zài wài bāng rén yǎn qián , zài nǐ shēn shàng xiǎn wèi shèng de shí hòu , hǎo jiào tā men rèn shi wǒ 。

Hỡi Gót! Ngươi sẽ đến đánh dân Y-sơ-ra-ên ta, như một đám mây che phủ đất. Thật vậy, trong những ngày sau rốt, ta sẽ khiến ngươi đi đánh đất ta, hầu cho các dân tộc học mà nhìn biết ta, khi ta sẽ được tỏ ra thánh bởi ngươi trước mắt chúng nó.

。」

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ zài gǔ shí jiè wǒ de pú rén yǐ sè liè de xiān zhī suǒ shuō de , jiù shì nǐ ma ? dāng rì tā men duō nián yù yán wǒ bì dài nǐ lái gōng jī yǐ sè liè rén 。」

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Xưa kia ta đã cậy tôi tớ ta, là các tiên tri của Y-sơ-ra-ên, trong những thời đó, trải nhiều năm, họ đã nói tiên tri rằng ta sẽ khiến ngươi đến nghịch cùng dân ta, ấy há chẳng phải là ta đã phán về ngươi sao?

:「

zhǔ yē hé huá shuō :「 gē gé shàng lái gōng jī yǐ sè liè dì de shí hòu , wǒ de nù qì yào cóng bí kǒng lǐ fā chū 。

Chúa Giê-hô-va phán: Sẽ xảy đến trong ngày đó, là ngày Gót sẽ đi đánh đất Y-sơ-ra-ên, thì cơn giận của ta sẽ nổi trên lỗ mũi ta.

wǒ fā fèn hèn hé liè nù rú huǒ shuō : nà rì zài yǐ sè liè dì bì yǒu dà zhèn dòng ,

Ta đang ghen tương, đang giận phừng phừng mà nói rằng: Thật, trong ngày đó sẽ có sự rúng động lớn phát ra trong đất Y-sơ-ra-ên.

。」

shèn zhì hǎi zhōng de yú 、 tiān kōng de niǎo 、 tián yě de shòu , bìng dì shàng de yí qiè kūn chóng , hé qí shàng de zhòng rén , yīn jiàn wǒ de miàn jiù dōu zhèn dòng ; shān lǐng bì bēng liè , dǒu yán bì tā xiàn , qiáng yuán dōu bì tān dǎo 。」

Trước mặt ta, những cá biển, những chim trời, những loài thú đồng, hết thảy những côn trùng bò trên đất, hết thảy những người ở trên mặt đất, sẽ đều run rẩy. Những núi đều bị quăng xuống, những vách đá đều đổ xuống, hết thảy những tường đều bị sụp xuống đất.

:「

zhǔ yē hé huá shuō :「 wǒ bì mìng wǒ de zhū shān fā dāo jiàn lái gōng jī gē gé ; rén dōu yào yòng dāo jiàn shā hài dì xiong 。

Chúa Giê-hô-va phán: Ta sẽ gọi gươm đến nghịch cùng nó ở trên mọi núi của ta. Ai nấy sẽ xây gươm lại nghịch cùng anh em mình.

wǒ bì yòng wēn yì hé liú xuè de shì xíng fá tā 。 wǒ yě bì jiāng bào yǔ 、 dà báo yǔ huǒ , bìng liú huáng jiàng yǔ tā hé tā de jūn duì , bìng tā suǒ shuài lǐng de zhòng mín 。

Ta sẽ làm sự xét đoán nghịch cùng nó bởi dịch lệ và bởi máu. Ta sẽ khiến những trận mưa dầm, mưa đá, lửa và diêm sinh đổ xuống trên nó, trên đạo binh nó, và dân đông đi với nó.

。」

wǒ bì xiǎn wèi dà , xiǎn wèi shèng , zài duō guó rén de yǎn qián xiǎn xiàn ; tā men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。」

Aáy vậy, ta sẽ làm sáng danh ta, sẽ tỏ mình ra thánh, và sẽ được nhận biết trước mắt nhiều dân tộc. Chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.