中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 39

đã biết 0/287

「 rén zǐ a , nǐ yào xiàng gē gé fā yù yán gōng jī tā , shuō zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : luó shī 、 mǐ shè 、 tǔ bā de wáng gē gé a , wǒ yǔ nǐ wèi dí 。

Hỡi con người, hãy nói tiên tri nghịch cùng Gót và bảo nó rằng: Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hỡi Gót, vua của Rô-sơ, Mê-siếc, và Tu-banh, nầy, ta nghịch cùng ngươi.

使

wǒ bì diào zhuǎn nǐ , lǐng nǐ qián wǎng , shǐ nǐ cóng běi fāng de jí chù shàng lái , dài nǐ dào yǐ sè liè de shān shàng 。

Ta sẽ quay ngươi lại. Ta sẽ dẫn ngươi đi, và khiến ngươi đến từ phía cực bắc, và đem ngươi lên trên các núi của Y-sơ-ra-ên.

wǒ bì cóng nǐ zuǒ shǒu dǎ luò nǐ de gōng , cóng nǐ yòu shǒu dǎ diào nǐ de jiàn 。

Ta sẽ đánh rơi cung của ngươi khỏi tay tả, và làm rớt những tên của ngươi khỏi tay hữu.

nǐ hé nǐ de jūn duì , bìng tóng zhe nǐ de liè guó rén , dōu bì dǎo zài yǐ sè liè de shān shàng 。 wǒ bì jiāng nǐ gěi gè lèi de zhì niǎo hé tián yě de zǒu shòu zuò shí wù 。

Ngươi sẽ ngã xuống trên các núi của Y-sơ-ra-ên, ngươi và mọi đạo binh ngươi, cả đến những dân theo ngươi nữa. Ta sẽ phó ngươi cho mọi loài chim ăn thịt, và cho loài thú đồng nuốt đi.

nǐ bì dǎo zài tián yě , yīn wèi wǒ céng shuō guò 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。

Ngươi sẽ ngã xuống trên đồng ruộng; vì ta đã phán, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

wǒ yào jiàng huǒ zài mǎ gè hé hǎi dǎo ān rán jū zhù de rén shēn shàng , tā men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá 。

Bấy giờ ta sẽ sai lửa xuống trên Ma-gốc, và trên những kẻ ở yên ổn nơi các cù lao; và chúng nó sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va.

「 wǒ yào zài wǒ mín yǐ sè liè zhōng xiǎn chū wǒ de shèng míng , yě bù róng wǒ de shèng míng zài bèi xiè dú , liè guó rén jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá — yǐ sè liè zhōng de shèng zhě 。

Ta sẽ tỏ danh thánh ta ra giữa dân Y-sơ-ra-ên ta, và ta không để cho nói phạm đến danh thánh ta nữa. Các dân tộc sẽ biết rằng ta là Đức Giê-hô-va, là Đấng Thánh trong Y-sơ-ra-ên.

zhǔ yē hé huá shuō : zhè rì shì qíng lín jìn , yě bì chéng jiù , nǎi shì wǒ suǒ shuō de rì zi 。

Nầy, sự ấy đến, và sẽ làm thành, Chúa Giê-hô-va phán vậy; ấy là ngày mà ta đã rao!

「 zhù yǐ sè liè chéng yì de rén bì chū qù hé jiǎn qì xiè , jiù shì dà xiǎo dùn pái 、 gōng jiàn 、 tǐng zhàng 、 qiāng máo , dōu dāng chái shāo huǒ , zhí shāo qī nián ,

Bấy giờ những dân cư các thành của Y-sơ-ra-ên sẽ đi ra, đặng đốt và phó cho lửa những khí giới, những thuẫn lớn và nhỏ, những cung và tên, những giáo và sào, chúng nó đem chụm lửa được bảy năm.

。」

shèn zhì tā men bú bì cóng tián yě jiǎn chái , yě bú bì cóng shù lín fá mù ; yīn wèi tā men yào yòng qì xiè shāo huǒ , bìng qiě qiǎng duó nà qiǎng duó tā men de rén , lǔ lüè nà lǔ lüè tā men de rén 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

Chúng nó sẽ không tìm củi trong đồng, không đốn củi trong rừng, vì lấy khí giới mà chụm lửa. Chúng nó sẽ bóc lột những kẻ đã bóc lột mình, và cướp giựt những kẻ đã cướp giựt mình, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

使·

「 dāng nà rì , wǒ bì jiāng yǐ sè liè dì de gǔ , jiù shì hǎi dōng rén suǒ jīng guò de gǔ , cì gěi gē gé wèi fén dì , shǐ jīng guò de rén dào cǐ tíng bù 。 zài nà lǐ rén bì zàng mái gē gé hé tā de qún zhòng , jiù chēng nà dì wèi hā men · gē gé gǔ 。

Sẽ xảy ra trong ngày đó, ta sẽ cho Gót một chỗ chôn tại Y-sơ-ra-ên, trong đồng trũng của những người qua lại, ở về phương đông biển; và chỗ chôn đó sẽ ngăn đường của khác bộ hành. Aáy tại đó người ta sẽ chôn Gót và cả đoàn dân nó; và người ta sẽ gọi đồng trũng ấy là đồng trũng của đảng Gót.

yǐ sè liè jiā de rén bì yòng qī gè yuè zàng mái tā men , wèi yào jié jìng quán dì 。

Nhà Y-sơ-ra-ên sẽ phải mất bảy tháng để chôn chúng nó, hầu cho làm sạch trong đất.

耀

quán dì de jū mín dōu bì zàng mái tā men 。 dāng wǒ dé róng yào de rì zi , zhè shì bì jiào tā men dé míng shēng 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。

Hết thảy dân cư trong đất sẽ chôn chúng nó, và ấy sẽ là một ngày danh tiếng cho dân, là ngày mà ta sẽ được vinh hiển, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

tā men bì fēn pài rén shí cháng xún chá biàn dì , yǔ guò lù de rén yì tóng zàng mái nà shèng zài dì miàn shàng de shī shǒu , hǎo jié jìng quán dì 。 guò le qī gè yuè , tā men hái yào xún chá 。

Chúng nó sẽ cắt những người hằng đi tuần trong đất, và với những người đó sẽ có người chôn những thây còn lại trên mặt đất để làm cho sạch; qua khỏi bảy tháng, họ sẽ đi tìm kiếm.

·

xún chá biàn dì de rén yào jīng guò quán dì , jiàn yǒu rén de hái gǔ , jiù zài páng biān lì yì biāo jì , děng zàng mái de rén lái jiāng hái gǔ zàng zài hā men · gē gé gǔ 。

Vậy nếu họ đi tuần trong đất, thấy những xương người ta, thì dựng tiêu chí một bên, cho đến chừng nào những kẻ chôn đã chôn những xương ấy trong đồng trũng của đảng Gót.

tā men bì zhè yàng jié jìng nà dì , bìng yǒu yì chéng míng jiào hā mó nà 。

Cũng sẽ có một thành được gọi tên là Đảng. Aáy người ta sẽ làm sạch trong đất như vậy.

「 rén zǐ a , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ yào duì gè lèi de fēi niǎo hé tián yě de zǒu shòu shuō : nǐ men jù jí lái ba , yào cóng sì fāng jù dào wǒ wèi nǐ men xiàn jì zhī dì , jiù shì zài yǐ sè liè shān shàng xiàn dà jì zhī dì , hǎo jiào nǐ men chī ròu 、 hē xuè 。

Hỡi con người, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Hãy nói cùng cả loài chim và hết thảy các loài thú đồng rằng: Hãy nhóm lại, hãy từ bốn phương đến vì một của lễ mà ta dọn cho bay, tức là một của lễ lớn trên các núi Y-sơ-ra-ên, để bay được ăn thịt và uống huyết.

nǐ men bì chī yǒng shì de ròu , hē dì shàng shǒu lǐng de xuè , jiù rú chī gōng mián yáng 、 yáng gāo 、 gōng shān yáng 、 gōng niú , dōu shì bā shān de féi chù 。

Bay sẽ ăn thịt của người mạnh bạo, uống huyết của các quan trưởng trong thiên hạ, những chiên đực, chiên con, dê đực, bò đực mập của Ba-san.

nǐ men chī wǒ wèi nǐ men suǒ xiàn de jì , bì chī bǎo le zhī yóu , hē zuì le xuè 。

Bay sẽ ăn mỡ cho no, uống huyết cho say, trong hi sinh mà ta giết cho bay.

。」

nǐ men bì zài wǒ xí shàng bǎo chī mǎ pǐ hé zuò chē de rén , bìng yǒng shì hé yí qiè de zhàn shì 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

Nơi bàn ta, bay sẽ ăn no những ngựa và xe trân, những người mạnh bạo, và mọi lính chiến, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

耀

「 wǒ bì xiǎn wǒ de róng yào zài liè guó zhōng ; wàn mín jiù bì kàn jiàn wǒ suǒ xíng de shěn pàn yǔ wǒ zài tā men shēn shàng suǒ jiā de shǒu 。

Ta sẽ tỏ sự vinh hiển ta ra trong các nước; hết thảy các dân tộc sẽ thấy sự đoán xét ta làm ra, và tay ta đặt trên chúng nó.

zhè yàng , cóng nà rì yǐ hòu , yǐ sè liè jiā bì zhī dào wǒ shì yē hé huá — tā men de shén 。

Từ ngày đó về sau, nhà Y-sơ-ra-ên sẽ biết ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của mình.

便

liè guó rén yě bì zhī dào yǐ sè liè jiā bèi lǔ lüè shì yīn tā men de zuì niè 。 tā men dé zuì wǒ , wǒ jiù yǎn miàn bú gù , jiāng tā men jiāo zài dí rén shǒu zhōng , tā men biàn dōu dǎo zài dāo xià 。

Bấy giờ các dân tộc sẽ biết rằng nhà Y-sơ-ra-ên đã bị đem đi làm phu tù vì cớ tội lỗi nó, vì cớ nó đã phạm tội nghịch cùng ta. Aáy vì vậy mà ta giấu mặt ta khỏi chúng nó, mà ta đã phó chúng nó trong tay những kẻ nghịch thù, và chúng nó chết hết thảy bởi gươm.

。」

wǒ shì zhào tā men de wū huì hé zuì guo dài tā men , bìng qiě wǒ yǎn miàn bú gù tā men 。」

Ta đã đãi chúng nó như vậy, vì cớ sự ô uế và tội ác chúng nó, và ta đã che mặt khỏi chúng nó.

:「使

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō :「 wǒ yào shǐ yǎ gè bèi lǔ de rén guī huí , yào lián mǐn yǐ sè liè quán jiā , yòu wèi wǒ de shèng míng fā rè xīn 。

Vậy nên, Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nay ta sẽ đem những kẻ phu tù của Gia-cốp trở về; ta sẽ thương xót cả nhà Y-sơ-ra-ên, và vì danh thánh ta mà nổi ghen.

tā men zài běn dì ān rán jū zhù , wú rén jīng xià , shì wǒ jiāng tā men cóng wàn mín zhōng lǐng huí , cóng chóu dí zhī dì zhào lái 。 wǒ zài xǔ duō guó de mín yǎn qián , zài tā men shēn shàng xiǎn wèi shèng de shí hòu , tā men yào dān dāng zì jǐ de xiū rǔ hé gān fàn wǒ de yí qiè zuì 。

Chúng nó sẽ mang xấu hổ và mắc tội lỗi về mọi tội lỗi mà chúng nó đã phạm nghịch cùng ta, khi chúng nó sẽ ở yên trong đất mình, không lo sợ ai hết.

Là khi ta sẽ đem chúng nó về từ giữa các dân và thâu lại khỏi các đất của kẻ thù chúng nó, thì ta sẽ được tỏ ra thánh bởi chúng nó ở trước mắt nhiều nước.

使

yīn wǒ shǐ tā men bèi lǔ dào wài bāng rén zhōng , hòu yòu jù jí tā men guī huí běn dì , tā men jiù zhī dào wǒ shì yē hé huá — tā men de shén ; wǒ bì bú zài liú tā men yì rén zài wài bāng 。

Chúng nó sẽ biết rằng ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của mình, là khi ta đã đày chúng nó làm phu tù giữa các nước rồi, và đã thâu chúng nó lại đến đất của mình, chẳng để sót một kẻ nào ở đó.

。」

wǒ yě bú zài yǎn miàn bú gù tā men , yīn wǒ yǐ jiāng wǒ de líng jiāo guàn yǐ sè liè jiā 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。」

Ta sẽ không che mặt khỏi chúng nó nữa, vì ta sẽ đổ Thần ta trên nhà Y-sơ-ra-ên, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.