中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 40

đã biết 0/251

wǒ men bèi lǔ lüè dì èr shí wǔ nián , yē lù sā lěng chéng gōng pò hòu shí sì nián , zhèng zài nián chū , yuè zhī chū shí rì , yē hé huá de líng jiàng zài wǒ shēn shàng , tā bǎ wǒ dài dào yǐ sè liè dì 。

Năm thứ hai mươi lăm sau khi chúng ta bị làm phu tù, đầu năm, ngày mồng mười trong tháng, tức là mười bốn năm sau khi Giê-ru-sa-lem bị hãm, cũng trong ngày ấy, tay của Đức Giê-hô-va đặt trên ta; và Ngài đem ta vào trong thành ấy.

仿

zài shén de yì xiàng zhōng dài wǒ dào yǐ sè liè dì , ān zhì zài zhì gāo de shān shàng ; zài shān shàng de nán biān yǒu fǎng fú yí zuò chéng jiàn lì 。

Trong các sự hiện thấy của Đức Chúa Trời, Ngài đem ta vào đất Y-sơ-ra-ên, và đặt ta trên một hòn núi rất cao, trên núi đó, về phía nam, dường như có sự xây cất một thành.

竿

tā dài wǒ dào nà lǐ , jiàn yǒu yì rén , yán sè rú tóng , shǒu ná má shéng hé liáng dù de gān , zhàn zài mén kǒu 。

Khi Ngài đã dắt ta vào đó, ta thấy một người hình dáng như người bằng đồng. Người ấy cầm trong tay một sợi dây gai và một cái cần để đo, đứng nơi hiên cửa.

:「。」

nà rén duì wǒ shuō :「 rén zǐ a , fán wǒ suǒ zhǐ shì nǐ de , nǐ dōu yào yòng yǎn kàn , yòng ěr tīng , bìng yào fàng zài xīn shàng 。 wǒ dài nǐ dào zhè lǐ lái , tè wèi yào zhǐ shì nǐ ; fán nǐ suǒ jiàn de , nǐ dōu yào gào sù yǐ sè liè jiā 。」

Người bảo ta rằng: Hỡi con người, hãy lấy mắt xem, lấy tai nghe, và để lòng vào những việc mà ta sẽ tỏ ra cho ngươi; vì ấy là để cho ngươi thấy cả, mà đem ngươi đến đây. Vậy mọi đều ngươi sẽ thấy, khá thuật lại cho nhà Y-sơ-ra-ên biết.

殿竿竿竿竿

wǒ jiàn diàn sì wéi yǒu qiáng 。 nà rén shǒu ná liáng dù de gān , cháng liù zhǒu , měi zhǒu shì yì zhǒu líng yī zhǎng 。 tā yòng gān liáng qiáng , hòu yì gān , gāo yì gān 。

Nầy, có một cái tường ngoài bao chung quanh nhà. Người ấy cầm trong tay một cái cần để đo, dài sáu cu-đê, mỗi cu-đê dài hơn cu-đê thường một gang tay. Người đo bề rộng của tường là một cần, và bề cao là một cần.

竿竿

tā dào le cháo dōng de mén , jiù shàng mén de tái jiē , liáng mén de zhè kǎn , kuān yì gān ; yòu liáng mén de nà kǎn , kuān yì gān 。

Kế đó, người đi đến nơi hiên cửa phía đông, bước lên những cấp, đặng đo ngạch hiên cửa, bề rộng một cần; ngạch khác cũng rộng một cần.

竿竿殿竿

yòu yǒu wèi fáng , měi fáng cháng yì gān , kuān yì gān , xiāng gé wǔ zhǒu 。 mén kǎn , jiù shì āi zhe xiàng diàn de láng mén kǎn , kuān yì gān 。

Mỗi phòng dài một cần và rộng một cần. Giữa các phòng, có một khoảng hở năm cu-đê; ngạch của hiên cửa trong, gần bên nhà ngoài hiên cửa ấy, rộng một cần.

殿竿

tā yòu liáng xiàng diàn mén de láng zǐ , kuān yì gān 。

Người đo nhà ngoài của hiên cửa, về phía trong, cũng một cần.

殿

yòu liáng mén láng , kuān bā zhǒu , qiáng zhù hòu èr zhǒu ; nà mén de láng zǐ xiàng zhe diàn 。

Người đo nhà ngoài của hiên cửa, có tám cu-đê, và những cột nó hai cu-đê; ấy là nhà ngoài của hiên cửa về phía trong.

dōng mén dòng yǒu wèi fáng : zhè páng sān jiān , nà páng sān jiān , dōu shì yí yàng de chǐ cùn ; zhè biān de zhù zi hé nà biān de zhù zi , yě shì yí yàng de chǐ cùn 。

Những phòng của hiên cửa phía đông mỗi bên ba cái, cả ba lớn đồng nhau, và các cột mỗi bên đo bằng nhau.

tā liáng mén kǒu , kuān shí zhǒu , cháng shí sān zhǒu 。

Người đo bề rộng của lỗ hiên cửa, có mười cu-đê, và bề dài mười ba cu-đê.

wèi fáng qián zhǎn chū de jìng jiè : zhè biān yì zhǒu , nà biān yì zhǒu ; wèi fáng zhè biān liù zhǒu , nà biān liù zhǒu 。

Trước các phòng mỗi bên có một cái câu lơn một cu-đê; và mỗi phòng một bề có sáu cu-đê, bề kia cũng sáu cu-đê.

yòu liáng mén dòng , cóng zhè wèi fáng dǐng de hòu yán dào nà wèi fáng dǐng de hòu yán , kuān èr shí wǔ zhǒu ; wèi fáng mén yǔ mén xiāng duì 。

Người đo hiên cửa, từ mái của phòng nầy đến mái của phòng khác là hai mươi lăm cu-đê bề ngang, từ cửa nầy đến cửa kia.

yòu liáng láng zǐ liù shí zhǒu , qiáng zhù wài shì yuàn zi , yǒu láng wèi jiè , zài mén dòng liǎng biān 。

Đoạn, người tính các cột là sáu mươi cu-đê, gần các cột ấy có hành lang bao lấy hiên cửa.

cóng dà mén kǒu dào nèi láng qián , gòng wǔ shí zhǒu 。

Khoảng hở giữa cửa vào và nhà ngoài của cửa trong là năm mươi cu-đê

wèi fáng hé mén dòng liǎng páng zhù jiān bìng láng zǐ , dōu yǒu yán jǐn de chuāng líng ; lǐ biān dōu yǒu chuāng líng , zhù shàng yǒu diāo kè de zōng shù 。

Nơi các phòng và những cột nó, nơi phía trong hiên cửa, cả đến các nhà ngoài, thảy đều có những cửa sổ chấn song. Nơi phía trong, cả chung quanh có những cửa sổ, và trên các cột có những hình cây kè.

tā dài wǒ dào wài yuàn , jiàn yuàn de sì wéi yǒu pù shí dì ; pù shí dì shàng yǒu wū zi sān shí jiān 。

Rồi đó, người dẫn ta vào nơi hành lang ngoài; nầy, tại đó có những phòng, và có nền lót đá chung quanh hành lang; trên nền lót đá ấy có ba mươi cái phòng.

pù shí dì , jiù shì ǎi pù shí dì zài gè mén dòng liǎng páng , yǐ mén dòng de cháng duǎn wèi dù 。

Nền lót đá ở bốn phía hiên cửa, và bề dài bằng hiên cửa ấy là nền lót đá dưới.

tā cóng xià mén liáng dào nèi yuàn wài , gòng kuān yì bǎi zhǒu , dōng miàn běi miàn dōu shì rú cǐ 。

Người đo bề ngang từ phía trước hiên cửa dưới cho đến mép hành lang trong, là một trăm cu-đê, phía đông và phía bắc cũng vậy.

tā liáng wài yuàn cháo běi de mén , cháng kuān ruò gān 。

Người lại đo bề dài và bề ngang của hiên cửa phía bắc thuộc về hành lang ngoài.

mén dòng de wèi fáng , zhè páng sān jiān , nà páng sān jiān 。 mén dòng de zhù zi hé láng zǐ , yǔ dì yī mén de chǐ cùn yí yàng 。 mén dòng cháng wǔ shí zhǒu , kuān èr shí wǔ zhǒu 。

Những phòng của nó mỗi bên ba cái, các cột và nhà ngoài cũng đồng cỡ với của hiên cửa thứ nhất: năm mươi cu-đê bề dài và hai mươi lăm cu-đê bề ngang.

qí chuāng líng hé láng zǐ , bìng diāo kè de zōng shù , yǔ cháo dōng de mén chǐ cùn yí yàng 。 dēng qī céng tái jiē shàng dào zhè mén , qián miàn yǒu láng zǐ 。

Những cửa sổ, nhà ngoài và hình cây kè của nó cũng đồng cỡ với của hiên cửa phía đông; có bảy cấp bước lên, cái nhà ngoài ở ngay trước các cấp ấy.

nèi yuàn yǒu mén yǔ zhè mén xiāng duì , běi miàn dōng miàn dōu shì rú cǐ 。 tā cóng zhè mén liáng dào nà mén , gòng yì bǎi zhǒu 。

Đối với hiên cửa phía bắc và hiên cửa phía đông thì có hiên cửa hành lang trong. Từ hiên cửa nầy đến hiên cửa khác độ một trăm cu-đê.

tā dài wǒ wǎng nán qù , jiàn cháo nán yǒu mén , yòu zhào xiān qián de chǐ cùn liáng mén dòng de zhù zi hé láng zǐ 。

Rồi đó, người dắt ta qua phía nam, nầy, tại đó có hiên cửa hướng nam; người đo các cột và các nhà ngoài, cũng đồng cỡ nhau.

mén dòng liǎng páng yǔ láng zǐ de zhōu wéi dōu yǒu chuāng líng , hé xiān liáng de chuāng líng yí yàng 。 mén dòng cháng wǔ shí zhǒu , kuān èr shí wǔ zhǒu 。

Hiên cửa ấy có những cửa sổ giống như những cửa sổ trước bao bọc lấy, các nhà ngoài cũng vậy; bề dài của hiên cửa nầy là năm mươi cu-đê, và bề ngang hai mươi lăm cu-đê.

dēng qī céng tái jiē shàng dào zhè mén , qián miàn yǒu láng zǐ ; zhù shàng yǒu diāo kè de zōng shù , zhè biān yì kē , nà biān yì kē 。

Có bảy cấp bước lên, ngay trước các cấp ấy có một cái nhà ngoài; mỗi phía có những hình cây kè trên các cột.

nèi yuàn cháo nán yǒu mén 。 cóng zhè mén liáng dào cháo nán de nà mén , gòng yì bǎi zhǒu 。

Hành lang trong có một cái hiên cửa hướng nam, người ấy đo từ hiên cửa nầy đến hiên cửa khác, về phía nam, một trăm cu-đê.

tā dài wǒ cóng nán mén dào nèi yuàn , jiù zhào xiān qián de chǐ cùn liáng nán mén 。

Đoạn người đem ta vào hành lang trong do hiên cửa phía nam; người đo hiên cửa phía nam, có đồng một cỡ.

wèi fáng hé zhù zi , bìng láng zǐ dōu zhào xiān qián de chǐ cùn 。 mén dòng liǎng páng yǔ láng zǐ de zhōu wéi dōu yǒu chuāng líng 。 mén dòng cháng wǔ shí zhǒu , kuān èr shí wǔ zhǒu 。

Những phòng, những cột, và những nhà ngoài của nó cũng đồng cỡ nhau. Hiên cửa nầy có những cửa sổ bao bọc lấy, các nhà ngoài nó cũng vậy; bề dài nó là năm mươi cu-đê, và bề ngang hai mươi lăm cu-đê.

zhōu wéi yǒu láng zǐ , cháng èr shí wǔ zhǒu , kuān wǔ zhǒu 。

Cả chung quanh có nhà ngoài, bề dài hai mươi lăm cu-đê, bề ngang năm cu-đê.

láng zǐ cháo zhe wài yuàn , zhù shàng yǒu diāo kè de zōng shù 。 dēng bā céng tái jiē shàng dào zhè mén 。

Các nhà ngoài của hiên cửa ở về phía hành lang ngoài; có những hình cây kè ở trên các cột nó, và có tám cấp bước lên.

tā dài wǒ dào nèi yuàn de dōng miàn , jiù zhào xiān qián de chǐ cùn liáng dōng mén 。

Kế đó, người ấy dắt ta vào hành lang trong về phía đông; người đo hiên cửa đó cũng đồng một cỡ. Những phòng, những cột, và nhà ngoài của nó cũng đồng một cỡ, và hiên cửa nầy có những cửa sổ bao bọc lấy, các nhà ngoài cũng vậy.

wèi fáng hé zhù zi , bìng láng zǐ dōu zhào xiān qián de chǐ cùn 。 mén dòng liǎng páng yǔ láng zǐ de zhōu wéi dōu yǒu chuāng líng 。 mén dòng cháng wǔ shí zhǒu , kuān èr shí wǔ zhǒu 。

Hành lang dài năm mươi cu-đê, rộng hai mươi lăm cu-đê.

láng zǐ cháo zhe wài yuàn 。 mén dòng liǎng páng de zhù zi dōu yǒu diāo kè de zōng shù 。 dēng bā céng tái jiē shàng dào zhè mén 。

Các nhà ngoài của hiên cửa nầy ở về phía hành lang ngoài; mỗi phía có hình cây kè trên các cột, và có tám cấp bước lên.

tā dài wǒ dào běi mén , jiù zhào xiān qián de chǐ cùn liáng nà mén ,

Đoạn người ấy đem ta vào trong hiên cửa phía bắc; người đo hiên cửa, cũng đồng một cỡ,

jiù shì liáng wèi fáng hé zhù zi , bìng láng zǐ 。 mén dòng zhōu wéi dōu yǒu chuāng líng ; mén dòng cháng wǔ shí zhǒu , kuān èr shí wǔ zhǒu 。

những phòng, những cột, và những nhà ngoài nó cũng vậy; lại có những cửa sổ khắp chung quanh. Hiên cửa nầy bề dài năm mươi cu-đê, rộng hai mươi lăm cu-đê.

láng zhù cháo zhe wài yuàn 。 mén dòng liǎng páng de zhù zi dōu yǒu diāo kè de zōng shù 。 dēng bā céng tái jiē shàng dào zhè mén 。

Những nhà ngoài của nó ở về phía hành lang ngoài; mỗi phía có những hình cây kè trên các cột, và có tám cấp bước lên.

mén dòng de zhù páng yǒu wū zi hé mén ; jì sī zài nà lǐ xǐ fán jì shēng 。

Có một cái phòng mà cửa nó ở gần các cột của hiên cửa, ấy người ta rửa các của lễ thiêu ở đó.

zài mén láng nèi , zhè biān yǒu liǎng zhāng zhuō zi , nà biān yǒu liǎng zhāng zhuō zǐ , zài qí shàng kě yǐ zǎi shā fán jì shēng 、 shú zuì jì shēng , hé shú qiān jì shēng 。

Trong nhà ngoài của hiên cửa mỗi phía có hai cái bàn, trên đó người ta giết những con sinh về của lễ thiêu, về của lễ chuộc sự mắc lỗi, và về của lễ chuộc tội.

shàng dào cháo běi de mén kǒu , zhè biān yǒu liǎng zhāng zhuō zi , mén láng nà biān yě yǒu liǎng zhāng zhuō zi 。

Về phía ngoài, tại chỗ bước lên, hướng về hiên cửa phía bắc, có hai cái bàn; bên kia, về phía nhà ngoài của hiên cửa, cũng có hai cái bàn.

mén zhè biān yǒu sì zhāng zhuō zi , nà biān yǒu sì zhāng zhuō zi , gòng bā zhāng ; zài qí shàng jì sī zǎi shā xī shēng 。

Như vậy, bốn cái bàn ở bên nầy hiên cửa, và bốn cái bàn ở bên kia, cọng là tám cái; trên các bàn đó người ta giết những con sinh.

wèi fán jì shēng yǒu sì zhāng zhuō zǐ , shì záo guò de shí tou zuò chéng de , cháng yì zhǒu bàn , kuān yì zhǒu bàn , gāo yì zhǒu 。 jì sī jiāng zǎi shā fán jì shēng hé píng ān jì shēng suǒ yòng de qì mǐn fàng zài qí shàng 。

Lại có bốn cái bàn bằng đá vuông để dùng về của lễ thiêu, dài một cu-đê rưỡi, rộng một cu-đê rưỡi, cao một cu-đê. Người ta để trên đó những khí cụ dùng mà giết con sinh về của lễ thiêu và các của lễ khác.

yǒu gōu zǐ , kuān yì zhǎng , dīng zài láng nèi de sì wéi 。 zhuō zi shàng yǒu xī shēng de ròu 。

Có những móc rộng bằng lòng bàn tay cắm cùng bốn phía tường; thịt tế phải để trên các bàn.

zài běi mén páng , nèi yuàn lǐ yǒu wū zi , wèi gē chàng de rén ér shè 。 zhè wū zi cháo nán ; zài nán mén páng , yòu yǒu yì jiān cháo běi 。

Phía ngoài hiên cửa trong, có những phòng để cho kẻ hát nơi hành lang trong, kề hiên cửa phía bắc, ngó về phía nam. Lại một cái phòng nữa ở về phía hiên cửa đông, ngó về phía bắc.

:「殿

tā duì wǒ shuō :「 zhè cháo nán de wū zi shì wèi kān shǒu diàn yǔ de jì sī ;

Người ấy bảo ta rằng: Cái phòng ngó qua phía nam là để cho các thầy tế lễ giữ nhà;

。」

nà cháo běi de wū zi shì wèi kān shǒu jì tán de jì sī 。 zhè xiē jì sī shì lì wèi rén zhōng sā dū de zǐ sūn , jìn qián lái shì fèng yē hé huá de 。」

cái phòng ngó qua phía bắc để cho các thầy tế lễ giữ bàn thờ. Aáy là các con trai của Xa-đốc, tức là trong vòng các con trai Lê-vi, đến gần Đức Giê-hô-va đặng hầu việc Ngài.

殿

tā yòu liáng nèi yuàn , cháng yì bǎi zhǒu , kuān yì bǎi zhǒu , shì jiàn fāng de 。 jì tán zài diàn qián 。

Đoạn người đo hành lang vuông, có một trăm cu-đê bề dài và một trăm cu-đê bề ngang. Bàn thờ thì ở trước mặt nhà.

殿

yú shì tā dài wǒ dào diàn qián de láng zǐ , liáng láng zǐ de qiáng zhù 。 zhè miàn hòu wǔ zhǒu , nà miàn hòu wǔ zhǒu 。 mén liǎng páng , zhè biān sān zhǒu , nà biān sān zhǒu 。

Kế đó người đem ta vào nhà ngoài của nhà, và người đo các cột ở đó, bên nầy năm cu-đê, bên kia năm cu-đê; bề ngang của hiên cửa bên nầy ba cu-đê, bên kia ba cu-đê.

láng zǐ cháng èr shí zhǒu , kuān shí yī zhǒu 。 shàng láng zǐ yǒu tái jiē 。 kào jìn qiáng zhù yòu yǒu zhù zi , zhè biān yì gēn , nà biān yì gēn 。

Nhà ngoài có hai mươi cu-đê bề dài, và mười một cu-đê bề ngang; có những cấp bước lên, kề các cột lại có hai cây trụ, bê nầy một cây, bên kia một cây.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.