中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 48

đã biết 0/208

·西),

zhòng zhī pài àn míng suǒ dé zhī dì jì zài xià miàn : cóng běi tóu , yóu xī tè lún wǎng hā mǎ kǒu , dào dà mǎ shì gé dì jiè shàng de hā sà · yǐ nán 。 běi biān kào zhe hā mǎ dì ( gè zhī pài de dì dōu yǒu dōng xī de biān jiè ), shì dàn de yì fēn 。

Nầy là tên các chi phái: phần đất khởi từ phía cực bắc và chạy dài từ phía Hết-lôn cho đến đường vào Ha-mát và Hát-sa-Ê-nôn, nơi bờ cõi Đa-mách hướng về phía bắc đến Ha-mát, từ phía đông đến phía tây, là phần đất thuộc về của Đan.

西

āi zhe dàn de dì jiè , cóng dōng dào xī , shì yà shè de yì fēn 。

Trên bờ cõi Đan, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của A-se.

西

āi zhe yà shè de dì jiè , cóng dōng dào xī , shì ná fú tā lì de yì fēn 。

Trên bờ cõi A-se, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của Nép-ta-li.

西西

āi zhe ná fú tā lì de dì jiè , cóng dōng dào xī , shì mǎ ná xī de yì fēn 。

Trên bờ cõi của Nép-ta-li, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của Ma-na-se.

西西

āi zhe mǎ ná xī de dì jiè , cóng dōng dào xī , shì yǐ fǎ lián de yì fēn 。

Trên bờ cõi của Ma-na-se, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của Eùp-ra-im.

西便

āi zhe yǐ fǎ lián de dì jiè , cóng dōng dào xī , shì lǚ biàn de yì fēn 。

Trên bờ cõi của Eùp-ra-im, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của Ru-bên.

便西

āi zhe lǚ biàn de dì jiè , cóng dōng dào xī , shì yóu dà de yì fēn 。

Trên bờ cõi của Ru-bên, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần của Giu-đa.

西西

āi zhe yóu dà de dì jiè , cóng dōng dào xī , bì yǒu nǐ men suǒ dāng xiàn de gòng dì , kuān èr wàn wǔ qiān zhǒu 。 cóng dōng jiè dào xī jiè , cháng duǎn yǔ gè fēn zhī dì xiāng tóng , shèng dì dāng zài qí zhōng 。

Trên bờ cõi của Giu-đa, từ phía đông đến phía tây, sẽ là phần mà các ngươi sẽ dâng; phần ấy sẽ là hai mươi lăm ngàn cần bề ngang, và bề dài từ đông sang tây bằng mỗi một phần của các phần. Nơi thánh ta sẽ ở giữa phần ấy.

nǐ men xiàn yǔ yē hé huá de gòng dì yào cháng èr wàn wǔ qiān zhǒu , kuān yí wàn zhǒu 。

Phần đất mà các ngươi sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va sẽ có hai mươi lăm ngàn cần bề dài và mười ngàn cần bề ngang.

西

zhè shèng gòng dì yào guī yǔ jì sī , běi cháng èr wàn wǔ qiān zhǒu , xī kuān yí wàn zhǒu , dōng kuān yí wàn zhǒu , nán cháng èr wàn wǔ qiān zhǒu 。 yē hé huá de shèng dì dāng zài qí zhōng 。

Phần đất thánh ấy sẽ để cho các thầy tế lễ; sẽ có hai mươi lăm ngàn cần về phía bắc, mười ngàn cần bề ngang về phía tây, mười ngàn cần bề ngang về phía đông, về phía nam hai mươi lăm ngàn cần bề dài; nơi thánh của Đức Giê-hô-va sẽ ở chính giữa.

zhè dì yào guī yǔ sā dū de zǐ sūn zhōng chéng wéi shèng de jì sī , jiù shì nà shǒu wǒ suǒ fēn fù de 。 dāng yǐ sè liè rén zǒu mí de shí hòu , tā men bú xiàng nà xiē lì wèi rén zǒu mí le 。

Phần đất ấy sẽ để cho các thầy tế lễ đã được biệt ra thánh, tức là cho các con trai của Xa-đốc, là những kẻ làm chức vụ ở nơi thánh ta không lầm lạc trong khi con cái Y-sơ-ra-ên cùng người Lê-vi đi lầm lạc.

zhè yào guī yǔ tā men wèi gòng dì , shì quán dì zhōng zhì shèng de 。 gòng dì āi zhe lì wèi rén de dì jiè 。

Chúng nó sẽ có một phần sẵn dành trong phần đã trích ra trên địa hạt, là phần rất thánh, ở kề bờ cõi người Lê-vi;

lì wèi rén suǒ dé de dì yào cháng èr wàn wǔ qiān zhǒu , kuān yí wàn zhǒu , yǔ jì sī de dì jiè xiāng děng , dōu cháng èr wàn wǔ qiān zhǒu , kuān yí wàn zhǒu 。

vì người Lê-vi sẽ choán phần rọc theo bờ cõi các thầy tế lễ, hai mươi lăm ngàn cần bề dài và mười ngàn bề ngang; nghĩa là cả bề dài hai mươi lăm ngàn cần, bề ngang mười ngàn cần.

zhè dì bù kě mài , bù kě huàn , chū shú zhī wù yě bù kě guī yǔ bié rén , yīn wèi shì guī yē hé huá wèi shèng de 。

Phần ấy chúng nó sẽ không được bán, không được đổi, không được nhượng trai đầu mùa của đất cho người khác, vì nó đã biệt ra thánh cho Đức Giê-hô-va.

zhè èr wàn wǔ qiān zhǒu qián miàn suǒ shèng xià wǔ qiān zhǒu kuān zhī dì yào zuò sú yòng , zuò wéi zào chéng gài fáng jiāo yě zhī dì 。 chéng yào zài dāng zhōng 。

Còn lại năm ngàn cần bề ngang trên hai mươi lăm ngàn cần bề dài, thì sẽ là một nơi tục, để làm thành phố, để làm nhà cửa và đất ngoại ô; thành phố sẽ ở chính giữa.

西

chéng de chǐ cùn nǎi shì rú cǐ : běi miàn sì qiān wǔ bǎi zhǒu , nán miàn sì qiān wǔ bǎi zhǒu , dōng miàn sì qiān wǔ bǎi zhǒu , xī miàn sì qiān wǔ bǎi zhǒu 。

Nầy là tư vuông của nó: phía bắc bốn ngàn năm trăm, phía nam bốn ngàn năm trăm cần, phía đông bốn ngàn năm trăm, phía tây bốn ngàn năm trăm.

西

chéng bì yǒu jiāo yě , xiàng běi èr bǎi wǔ shí zhǒu , xiàng nán èr bǎi wǔ shí zhǒu , xiàng dōng èr bǎi wǔ shí zhǒu , xiàng xī èr bǎi wǔ shí zhǒu 。

Đất ngoại ô của thành phố về phía bắc sẽ có hai trăm năm chục cần, phía nam hai trăm năm chục, phía đông hai trăm năm chục, và phía tây hai trăm năm chục.

西

kào zhe shèng gòng dì de yú dì , dōng cháng yí wàn zhǒu , xī cháng yí wàn zhǒu , yào yǔ shèng gòng dì xiāng děng ; qí zhōng de tǔ chǎn yào zuò chéng nèi gōng rén de shí wù 。

Còn như miếng đất thừa lại, rọc theo phần đất thánh, bề dài là mười ngàn cần phía đông và mười ngàn cần phía tây, tức là bề dài của phần đất thánh ấy, thì hoa lợi nó sẽ dùng làm đồ ăn cho những kẻ làm việc trong thành.

suǒ yǒu yǐ sè liè zhī pài zhōng , zài chéng nèi zuò gōng de , dōu yào gēng zhòng zhè dì 。

Những kẻ làm việc trong thành, thuộc về hết thảy các chi phái Y-sơ-ra-ên, sẽ cày cấy phần đất ấy.

nǐ men suǒ xiàn de shèng gòng dì lián guī chéng zhī dì , shì sì fāng de : cháng èr wàn wǔ qiān zhǒu , kuān èr wàn wǔ qiān zhǒu 。

Tổng cọng bề mặt của phần trích ra là hai mươi lăm ngàn cần bề dài, hai mươi lăm ngàng cần bề ngang; các ngươi khá trích ra một góc tư của phần đất thánh ấy đặng làm địa phận thành phố.

西西西殿

shèng gòng dì lián guī chéng zhī dì , liǎng biān de yú dì yào guī yǔ wáng 。 gòng dì dōng biān , nán běi èr wàn wǔ qiān zhǒu , dōng zhì dōng jiè , xī biān nán běi èr wàn wǔ qiān zhǒu , xī zhì xī jiè , yǔ gè fēn zhī dì xiāng tóng , dōu yào guī wáng 。 shèng gòng dì hé diàn de shèng dì yào zài qí zhōng ,

Phần còn lại sẽ thuộc về vua, ở về hai bên đất thánh đã trích ra và địa phận thành phố, bề dài hai mươi lăm ngàn cần của phần đất trích ra, cho đến bờ cõi phía đông; và về phía tây, bề dài hai mươi lăm ngàn cần cho đến bờ cõi phía tây, rọc theo các phần của các chi phái. Aáy sẽ là phần của vua; và phần đất thánh đã trích ra cùng nơi thánh của nhà sẽ ở chính giữa.

西),便

bìng qiě lì wèi rén zhī dì , yǔ guī chéng zhī dì de dōng xī liǎng biān yán cháng zhī dì ( zhè liǎng dì zài wáng dì zhōng jiān ), jiù shì zài yóu dà hé biàn yǎ mǐn liǎng jiè zhōng jiān , yào guī yǔ wáng 。

Như vậy thì phần của vua sẽ là cả một khoảng gồm giữa bờ cõi Giu-đa và bờ cõi Bên-gia-min, trừ ra sản nghiệp của người Lê-vi và địa phần thành phố, còn thảy cả sẽ thuộc về vua.

西便

lùn dào qí yú de zhī pài , cóng dōng dào xī , shì biàn yǎ mǐn de yì fēn 。

Về phần các chi phái còn lại: từ đông đến tây một phần cho Bên-gia-min;

便西西

āi zhe biàn yǎ mǐn de dì jiè , cóng dōng dào xī , shì xī miǎn de yì fēn 。

trên bờ cõi Bên-gia-min, từ đông đến tây, một phần cho Si-mê-ôn;

西西

āi zhe xī miǎn de dì jiè , cóng dōng dào xī , shì yǐ sà jiā de yì fēn 。

trên bờ cõi Si-mê-ôn, từ đông đến tây, một phần cho Y-sa-ca;

西西

āi zhe yǐ sà jiā de dì jiè , cóng dōng dào xī , shì xī bù lún de yì fēn 。

trên bờ cõi Y-sa-ca, từ đông đến tây, một phần cho Sa-bu-lôn;

西西

āi zhe xī bù lún de dì jiè , cóng dōng dào xī , shì jiā dé de yì fēn 。

trên bờ cõi Sa-bu-lôn, từ đông đến tây, một phần cho Gát;

·

jiā dé dì de nán jiè shì cóng tā mǎ dào mǐ lì bā · jiā dī sī de shuǐ , yán dào āi jí xiǎo hé , zhí dào dà hǎi 。

và trên bờ cõi Gát nơi phía nam hướng về phía nam, bờ cõi chạy từ Tha-ma đến sông Mê-ri-ba, ở Ca-đe, đến khe Ê-díp-tô, cho đến biển lớn.

zhè jiù shì nǐ men yào niān jiū fēn gěi yǐ sè liè zhī pài wèi yè zhī dì , nǎi shì tā men gè zhī pài suǒ dé zhī fēn 。 zhè shì zhǔ yē hé huá shuō de 。

Aáy là đất mà các ngươi sẽ dùng cách bắt thăm chỉ định cho các chi phái Y-sơ-ra-ên làm cơ nghiệp; và ấy sẽ là phần của chúng nó, Chúa Giê-hô-va phán vậy.

chéng de běi miàn sì qiān wǔ bǎi zhǒu 。 chū chéng zhī chù rú xià ;

Nầy là những lối ra của thành phố: Về phía bắc, bốn ngàn năm trăm cần;

便

chéng de gè mén yào àn yǐ sè liè zhī pài de míng zì 。 běi miàn yǒu sān mén , yí wèi lǚ biàn mén , yí wèi yóu dà mén , yí wèi lì wèi mén ;

những cửa thành sẽ đội tên của các chi phái Y-sơ-ra-ên. Phía bắc ba cửa: cửa Ru-bên là một; cửa Giu-đa là một; cửa Lê-vi là một.

便

dōng miàn sì qiān wǔ bǎi zhǒu , yǒu sān mén , yí wèi yuē sè mén , yí wèi biàn yǎ mǐn mén , yí wèi dàn mén ;

Phía đông bốn ngàn năm trăm cần, và ba cửa: cửa Giô-sép là một; cửa Bên-gia-min là một; cửa Đan là một.

西西

nán miàn sì qiān wǔ bǎi zhǒu , yǒu sān mén , yí wèi xī miǎn mén , yí wèi yǐ sà jiā mén , yí wèi xī bù lún mén ;

Phía nam, đo bốn ngàn năm trăm cần, và ba cửa: cửa Si-mê-ôn là một; cửa Y-sa-ca là một; cửa Sa-bu-lôn là một.

西

xī miàn sì qiān wǔ bǎi zhǒu , yǒu sān mén , yí wèi jiā dé mén , yí wèi yà shè mén , yí wèi ná fú tā lì mén 。

Phía tây, bốn ngàn năm trăm cần, và ba cửa: cửa Gát là một; cửa A-se là một; cửa Nép-ta-li là một.

」。

chéng sì wéi gòng yí wàn bā qiān zhǒu 。 cóng cǐ yǐ hòu , zhè chéng de míng zì bì chēng wéi 「 yē hé huá de suǒ zài 」。

Châu vi thành sẽ có mười tám ngàn cần; và rày về sau tên thành sẽ là: “Đức Giê-hô-va

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.