中文圣经

Ê-XÊ-CHIÊN 9

đã biết 0/170

:「使。」

tā xiàng wǒ ěr zhōng dà shēng hǎn jiào shuō :「 yào shǐ nà jiān guǎn zhè chéng de rén shǒu zhōng gè ná miè mìng de bīng qì qián lái 。」

Ngài kêu lớn tiếng trong lỗ tai ta rằng: Khá khiến những kẻ cai trị thành nầy hãy đến gần, ai nấy khá cầm khí giới hủy diệt trong tay mình.

穿

hū rán yǒu liù gè rén cóng cháo běi de shàng mén ér lái , gè rén shǒu ná shā rén de bīng qì ; nèi zhōng yǒu yì rén shēn chuān xì má yī , yāo jiān dài zhe mò hé zi 。 tā men jìn lái , zhàn zài tóng jì tán páng 。

Và nầy, có sáu người từ cửa trên về phía bắc mà đến, mỗi người cầm khí giới giết lát trong tay. Giữa bọn họ có một người mặc vải gai, lưng đeo sừng mực. Sáu người bước vào, đứng bên bàn thờ bằng đồng.

耀殿穿

yǐ sè liè shén de róng yào běn zài jī lù bó shàng , xiàn jīn cóng nà lǐ shēng dào diàn de mén kǎn 。 shén jiāng nà shēn chuān xì má yī 、 yāo jiān dài zhe mò hé zi de rén zhào lái 。

Sự vinh hiển của Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên bèn dấy lên khỏi chê-ru-bin, là nơi thường ngự, mà đến ngạch cửa nhà; Đức Giê-hô-va gọi người mặc vải gai, lưng đeo sừng mực

:「。」

yē hé huá duì tā shuō :「 nǐ qù zǒu biàn yē lù sā lěng quán chéng , nà xiē yīn chéng zhōng suǒ xíng kě zēng zhī shì tàn xī āi kū de rén , huà jì hào zài é shàng 。」

mà phán rằng: Hãy trải qua giữa thành tức giữa Giê-ru-sa-lem, ghi dấu trên trán những người nào than thở khóc lóc về mọi sự gớm ghiếc đã phạm giữa thành nầy.

:「

wǒ ěr zhōng tīng jiàn tā duì qí yú de rén shuō :「 yào gēn suí tā zǒu biàn quán chéng , yǐ xíng jī shā 。 nǐ men de yǎn bú yào gù xī , yě bú yào kě lián tā men 。

Rồi Ngài phán cùng những người kia cách như cho tôi nghe rằng: Hãy qua trong thành đằng sau nó, và đánh; mắt ngươi chớ đoái tiếc, và đừng thương xót.

。」殿

yào jiāng nián lǎo de 、 nián shǎo de , bìng chǔ nǚ 、 yīng hái , hé fù nǚ , cóng shèng suǒ qǐ quán dōu shā jìn , zhǐ shì fán yǒu jì hào de rén bú yào āi jìn tā 。」 yú shì tā men cóng diàn qián de zhǎng lǎo shā qǐ 。

Nào già cả, nào trai trẻ, nào gái đồng trinh, nào con nít, đàn bà, hãy giết hết; nhưng chớ lại gần một kẻ nào là kẻ đã có ghi dấu; và khá bắt đầu từ nơi thánh ta. Vậy các người ấy bắt đầu từ các người già cả ở trước mặt nhà.

:「殿使!」

tā duì tā men shuō :「 yào wū huì zhè diàn , shǐ yuàn zhōng chōng mǎn bèi shā de rén 。 nǐ men chū qù ba !」 tā men jiù chū qù , zài chéng zhōng jī shā 。

Ngài lại phán cùng họ rằng: Hãy làm ô uế nhà, làm cho xác chết đầy dẫy các hành lang! Hãy ra! Họ bèn ra và đánh trong thành.

:「忿?」

tā men jī shā de shí hòu , wǒ bèi liú xià , wǒ jiù fǔ fú zài dì , shuō :「 āi ! zhǔ yē hé huá a , nǐ jiāng fèn nù qīng zài yē lù sā lěng , qǐ yào jiāng yǐ sè liè suǒ shèng xià de rén dōu miè jué ma ?」

Trong khi họ đánh, thì ta ở lại một mình. Ta bèn ngã sấp mặt xuống và kêu lên rằng: ôi! hỡi Chúa Giê-hô-va, Chúa hầu đổ cơn giận trên thành Giê-ru-sa-lem mà diệt hết thảy dân sót của Y-sơ-ra-ên, hay sao?

:「:『。』

tā duì wǒ shuō :「 yǐ sè liè jiā hé yóu dà jiā de zuì niè jí qí zhòng dà 。 biàn dì yǒu liú xuè de shì , mǎn chéng yǒu yuān qū , yīn wèi tā men shuō :『 yē hé huá yǐ jīng lí qì zhè dì , tā kàn bú jiàn wǒ men 。』

Ngài phán rằng: Sự gian ác của nhà Y-sơ-ra-ên và của Giu-đa lớn quá lắm thay; đất đầy những máu, trong thành đầy sự trái phép; vì chúng nó nói rằng: Đức Giê-hô-va đã lìa bỏ đất nầy, Đức Giê-hô-va chẳng thấy chi hết.

。」

gù cǐ , wǒ yǎn bì bú gù xī , yě bù kě lián tā men , yào zhào tā men suǒ xíng de bào yìng zài tā men tóu shàng 。」

Về phần ta, mắt ta cũng chẳng đoái tiếc chúng nó, và ta không thương xót; ta sẽ làm cho đường lối chúng nó đổ lại trên đầu chúng nó.

穿:「。」

nà chuān xì má yī 、 yāo jiān dài zhe mò hé zǐ de rén jiāng zhè shì huí fù shuō :「 wǒ yǐ jīng zhào nǐ suǒ fēn fù de xíng le 。」

Nầy, người mặc vải gai, lưng đeo sừng mực, đến trình việc rằng: Tôi đã làm y như lời Ngài truyền.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.