中文圣经

E-XƠ-RA 6

đã biết 0/277

yú shì dà liú shì wáng jiàng zhǐ , yào xún chá diǎn jí kù nèi , jiù shì zài bā bǐ lún cáng bǎo wù zhī chù ;

Vua Đa-ri-út bèn truyền tra khảo trong tàng thơ viện là nơi chứa các bửu vật tại Ba-by-lôn.

zài mǐ dǐ yà shěng yà mǎ tā chéng de gōng nèi xún dé yí juàn , qí zhōng jì zhe shuō :

Người ta tìm được trong đồn ở Eùc-ba-tan tại tỉnh Mê-đi, một cuốn giấy trên đó có di tích như vầy:

殿殿殿殿

「 sāi lǔ shì wáng yuán nián , tā jiàng zhǐ lùn dào yē lù sā lěng shén de diàn , yào jiàn zào zhè diàn wèi xiàn jì zhī chù , jiān lì diàn de gēn jī 。 diàn gāo liù shí zhǒu , kuān liù shí zhǒu ,

Năm thứ nhất đời Si-ru, vua Si-ru ra chiếu chỉ về đền của Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem rằng: Khá xây cất lại đền của Đức Chúa Trời, đặng làm nơi dâng những của lễ; các nền nó phải lập cho vững bền. Đền thờ sẽ sáu mươi thước bề cao, và sáu mươi thước bề dài;

yòng sān céng dà shí tou , yì céng xīn mù tou , jīng fèi yào chū yú wáng kù ;

nó sẽ có ba hàng đá nguyên khối và một hàng đòn tay gỗ mới; còn tiền sở phí thì phải cấp phát từ trong nhà vua.

殿殿殿 殿。」

bìng qiě shén diàn de jīn yín qì mǐn , jiù shì ní bù jiǎ ní sā cóng yē lù sā lěng de diàn zhōng lüè dào bā bǐ lún de , yào guī hái dài dào yē lù sā lěng de diàn zhōng , gè àn yuán chù fàng zài shén de diàn lǐ 。」

Lại, các khí dụng bằng vàng và bạc của nhà Đức Chúa Trời, mà Nê-bu-cát-nết-sa đã lấy trong đền thờ tại Giê-ru-sa-lem và đem qua Ba-by-lôn, thì phải trả lại, và đem về trong đền thờ tại Giê-ru-sa-lem, khí dụng nầy trong chỗ nấy; ngươi phải để nó tại chỗ cũ trong nhà của Đức Chúa Trời.

西·西

「 xiàn zài hé xī de zǒng dū dá nǎi hé shì tā · bō sī nǎi , bìng nǐ men de tóng dǎng , jiù shì zhù hé xī de yà fǎ sà jiā rén , nǐ men dāng yuǎn lí tā men 。

Vậy bây giờ, hỡi Tát-tê-nai, tổng đốc của xứ phía bên kia sông, Sê-ta-Bô-xê-nai, và các đồng liêu người ở A-phạt-sác bên kia sông, hãy dan ra;

殿 殿

bú yào lán zǔ shén diàn de gōng zuò , rèn píng yóu dà rén de shěng zhǎng hé yóu dà rén de zhǎng lǎo zài yuán chù jiàn zào shén de zhè diàn 。

khá để cho quan cai của người Giu-đa và những người trưởng lão của chúng xây cất lại đền thờ của Đức Chúa Trời tại nơi cũ nó.

殿西

wǒ yòu jiàng zhǐ , fēn fù nǐ men xiàng yóu dà rén de zhǎng lǎo wèi jiàn zào shén de diàn dāng zěn yàng xíng , jiù shì cóng hé xī de kuǎn xiàng zhōng , jí sù bō qǔ gòng yín zuò tā men de jīng fèi , miǎn de dān wù gōng zuò 。

Nầy ta ra lịnh, truyền các ngươi phải làm gì đối với các trưởng lão dân Giu-đa, đặng giúp việc cất lại cái đền của Đức Chúa Trời: Hãy lấy thuế khóa thâu ở bên kia sông, vội cấp phát các tiền chi phí cho những người đó, để công việc chẳng bị dứt chừng.

tā men yǔ tiān shàng de shén xiàn fán jì suǒ xū yòng de gōng niú dú 、 gōng mián yáng 、 mián yáng gāo , bìng suǒ yòng de mài zi 、 yán 、 jiǔ 、 yóu , dōu yào zhào yē lù sā lěng jì sī de huà , měi rì gōng jǐ tā men , bù dé yǒu wù ;

Phàm vật chi cần kíp, hoặc bò tơ đực, chiên đực hay là chiên con, để dùng làm của lễ thiêu dâng cho Đức Chúa trên trời; hoặc lúa mì, muối, rượu, hay là dầu, theo lời của những thầy tế lễ ở tại Giê-ru-sa-lem, khá giao cho họ mỗi ngày, chớ thiếu,

寿

hǎo jiào tā men xiàn xīn xiāng de jì gěi tiān shàng de shén , yòu wèi wáng hé wáng zhòng zǐ de shòu mìng qí dǎo 。

hầu cho họ dâng những của lễ có mùi thơm cho Đức Chúa trên trời, và cầu nguyện cho sanh mạng của vua và của các vương tử.

使

wǒ zài jiàng zhǐ , wú lùn shuí gēng gǎi zhè mìng lìng , bì cóng tā fáng wū zhōng chāi chū yì gēn liáng lái , bǎ tā jǔ qǐ , xuán zài qí shàng , yòu shǐ tā de fáng wū chéng wéi fèn duī 。

Ta cũng truyền lịnh rằng: Nếu ai cải chiếu chỉ nầy, thì khá rút một cây đòn tay trong nhà kẻ ấy, rồi treo nó tại đó. và vì cớ tội ấy, làm cho nhà nó thành ra một chỗ đổ rác.

殿使殿 。」

ruò yǒu wáng hé mín shēn shǒu gēng gǎi zhè mìng lìng , chāi huǐ zhè diàn , yuàn nà shǐ yē lù sā lěng de diàn zuò wéi tā míng jū suǒ de shén jiāng tā men miè jué 。 wǒ — dà liú shì jiàng zhè zhǐ yì , dāng sù sù zūn xíng 。」

Nguyện Đức Chúa Trời, là Đấng đã khiến danh Ngài ngự trong đền thờ ấy, hủy diệt vua nào, dân tộc nào dám giơ tay ra cải chiếu này đặng phá hủy đền thờ của Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem. Ta là Đa-ri-út ban chiếu chỉ nầy; khá làm theo nó cách cần mẫn!

西·

yú shì , hé xī zǒng dū dá nǎi hé shì tā · bō sī nǎi , bìng tā men de tóng dǎng , yīn dà liú shì wáng suǒ fā de mìng lìng , jiù jí sù zūn xíng 。

Tát-tê-nai, quan tổng đốc của xứ phía bên nầy sông, Sê-ta-Bô-xê-nai và các đồng liêu họ, bèn cần mẫn tuân theo chiếu chỉ mà vua Đa-ri-út đã sai đến.

殿 西

yóu dà zhǎng lǎo yīn xiān zhī hā gāi hé yì duō de sūn zi sā jiā lì yà suǒ shuō quàn miǎn de huà jiù jiàn zào zhè diàn , fán shì hēng tōng 。 tā men zūn zhe yǐ sè liè shén de mìng lìng hé bō sī wáng sāi lǔ shì 、 dà liú shì 、 yà dá xuē xī de zhǐ yì , jiàn zào wán bì 。

Aáy vậy, các trưởng lão của dân Giu-đa bắt tay cất lại đền thờ, công việc được may mắn, y lời tiên tri của tiên tri A-ghê, và của Xa-cha-ri, con trai của Y-đô. Vậy, chúng làm xong công việc cất đền thờ, tùy theo mạng lịnh của Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, và theo chiếu chỉ của Si-ru, Đa-ri-út, và Aït-ta-xét-xe, vua nước Phe-rơ-sơ.

殿

dà liú shì wáng dì liù nián , yà dá yuè chū sān rì , zhè diàn xiū chéng le 。

Ngày thứ ba tháng A-đa, nhằm năm thứ sáu đời vua Đa-ri-út, cái đền nầy được xây cất cho xong.

殿

yǐ sè liè de jì sī hé lì wèi rén , bìng qí yú bèi lǔ guī huí de rén dōu huān huān xǐ xǐ dì xíng fèng xiàn shén diàn de lǐ 。

Dân Y-sơ-ra-ên, những thầy tế lễ, người Lê-vi, và những người khác đã bị bắt làm phu tù được về, đều giữ lễ khánh thành đền thờ của Đức Chúa Trời cách vui mừng.

殿

xíng fèng xiàn shén diàn de lǐ jiù xiàn gōng niú yì bǎi zhī , gōng mián yáng èr bǎi zhī , mián yáng gāo sì bǎi zhī , yòu zhào yǐ sè liè zhī pài de shù mù xiàn gōng shān yáng shí èr zhī , wèi yǐ sè liè zhòng rén zuò shú zuì jì ;

Về lễ khánh thành đền thờ nầy, chúng dâng một trăm con bò đực, hai trăm con chiên đực, bốn trăm con chiên con, và tùy theo số các chi phái Y-sơ-ra-ên, chúng dâng mười hai con dê đực làm của lễ chuộc tội cho cả dân Y-sơ-ra-ên.

西

qiě pài jì sī hé lì wèi rén àn zhe bān cì zài yē lù sā lěng shì fèng shén , shì zhào mó xī lǜ fǎ shū shàng suǒ xiě de 。

Chúng lập lên những thầy tế lễ và các người Lê-vi tùy theo ban thứ của họ, đặng phục sự Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem, y như đã chép trong sách của Môi-se.

zhēng yuè shí sì rì , bèi lǔ guī huí de rén shǒu yú yuè jié 。

Đoạn, ngày mười bốn tháng giêng, các người đã bị bắt làm phu tù được về, giữ lễ Vượt qua.

yuán lái , jì sī hé lì wèi rén yì tóng zì jié , wú yì rén bù jié jìng 。 lì wèi rén wéi bèi lǔ guī huí de zhòng rén hé tā men de dì xiong zhòng jì sī , bìng wèi zì jǐ zǎi yú yuè jié de yáng gāo 。

Vì những thầy tế lễ và người Lê-vi, cả thảy đã dọn mình cho thanh sạch, không trừ ai; rồi chúng vì hết thảy người đã bị bắt làm phu tù được về, vì những thầy tế lễ, là anh em mình, và vì chính mình, mà giết con sinh dùng về lễ Vượt qua.

cóng lǔ dào zhī dì guī huí de yǐ sè liè rén hé yí qiē chú diào suǒ rǎn wài bāng rén wū huì 、 guī fù tā men 、 yào xún qiú yē hé huá — yǐ sè liè shén de rén dōu chī zhè yáng gāo ,

Những người Y-sơ-ra-ên đã bị bắt làm phu tù được về, bèn ăn lễ Vượt qua, luôn với những người đã tự chia rẽ ra sự ô uế của các dân tộc trong xứ, đến theo dân Y-sơ-ra-ên, đặng tìm kiếm Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

使使 殿

huān huān xǐ xǐ dì shǒu chú jiào jié qī rì ; yīn wèi yē hé huá shǐ tā men huān xǐ , yòu shǐ yà shù wáng de xīn zhuǎn xiàng tā men , jiān gù tā men de shǒu , zuò yǐ sè liè shén diàn de gōng chéng 。

Trong bảy ngày chúng giữ lễ bánh không men cách vui vẻ; vì Đức Giê-hô-va đã làm cho lòng chúng được khoái lạc, và có cảm động lòng vua A-si-ri đoái xem chúng, đặng giúp đỡ trong cuộc xây cất đền của Đức Chúa Trời, tức là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.