中文圣经

E-XƠ-RA 7

đã biết 0/265

西西西

zhè shì yǐ hòu , bō sī wáng yà dá xuē xī nián jiān , yǒu gè yǐ sī lā , tā shì xī lái yǎ de ér zǐ , xī lái yǎ shì yà sā lì yǎ de ér zi , yà sā lì yǎ shì xī lè jiā de ér zi ,

Sau các việc ấy, nhằm đời Aït-ta-xét-xe, vua Phe-rơ-sơ, có E-xơ-ra, là con trai Sê-ra-gia;

xī lè jiā shì shā lóng de ér zi , shā lóng shì sā dū de ér zi , sā dū shì yà xī tū de ér zi ,

Sê-ra-gia con trai của Hinh-kia, Hinh-kia con trai của Sa-lum, Sa-lum con trai của Xa-đốc, Xa-đốc con trai của A-hi-túp.

yà xī tū shì yà mǎ lì yǎ de ér zǐ , yà mǎ lì yǎ shì yà sā lì yǎ de ér zi , yà sā lì yǎ shì mǐ lā yuē de ér zi ,

A-hi-túp con trai của A-ma-ria, A-ma-ria con trai của A-xa-ria, A-xa-ria con trai của Mê-ra-giốt.

西西西西

mǐ lā yuē shì xī lā xī yǎ de ér zi , xī lā xī yǎ shì wū xī de ér zi , wū xī shì bù jī de ér zi ,

Mê-ra-giốt con trai của Xê-ra-hi-gia, Xê-ra-hi-gia con trai của U-xi,

bù jī shì yà bǐ shū de ér zi , yà bǐ shū shì fēi ní hā de ér zi , fēi ní hā shì yǐ lì yà sā de ér zi , yǐ lì yà sā shì dà jì sī yà lún de ér zi 。

U-xi con trai của Bu-ki, Bu-ki con trai của A-bi-sua, A-bi-sua con trai của Phi-nê-a, Phi-nê-a con trai của Ê-lê-a-sa, Ê-lê-a-sa con trai của A-rôn, là thầy tế lễ thượng phẩm.

西

zhè yǐ sī lā cóng bā bǐ lún shàng lái , tā shì mǐn jié de wén shì , tōng dá yē hé huá — yǐ sè liè shén suǒ cì mó xī de lǜ fǎ shū 。 wáng yǔn zhǔn tā yí qiè suǒ qiú de , shì yīn yē hé huá — tā shén de shǒu bāng zhù tā 。

E-xơ-ra nầy từ Ba-by-lôn đi lên. Người là một văn sĩ thạo luật pháp của Môi-se, mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đã truyền cho. Vì tay của Đức Giê-hô-va phù trợ người, nên vua ban cho người mọi điều người xin.

西

yà dá xuē xī wáng dì qī nián , yǐ sè liè rén 、 jì sī 、 lì wèi rén 、 gē chàng de 、 shǒu mén de 、 ní tí níng , yǒu shàng yē lù sā lěng de 。

Nhằm năm thứ bảy đời vua Aït-ta-xét-xe, có mấy người trong dân Y-sơ-ra-ên, trong bọn thầy tế lễ, và người Lê-vi, kẻ ca hát, người giữ cửa, và người Nê-thi-min, đều đi cùng người trở lên Giê-ru-sa-lem.

wáng dì qī nián wǔ yuè , yǐ sī lā dào le yē lù sā lěng 。

Tháng năm năm thứ bảy đời vua ấy, E-xơ-ra đến thành Giê-ru-sa-lem.

zhēng yuè chū yī rì , tā cóng bā bǐ lún qǐ chéng ; yīn tā shén shī ēn de shǒu bāng zhù tā , wǔ yuè chū yī rì jiù dào le yē lù sā lěng 。

Vả, ngày mồng một tháng giêng, người ở Ba-by-lôn khởi hành; rồi ra nhờ tay nhân lành của Đức Chúa Trời phù trợ, người đến Giê-ru-sa-lem ngày mồng một tháng thứ năm.

yǐ sī lā dìng zhì kǎo jiū zūn xíng yē hé huá de lǜ fǎ , yòu jiāng lǜ lì diǎn zhāng jiào xùn yǐ sè liè rén 。

Vì E-xơ-ra đã định chí tra xét luật pháp của Đức Giê-hô-va, giữ làm theo, và dạy cho dân Y-sơ-ra-ên biết những luật pháp và giới mạng.

西

jì sī yǐ sī lā shì tōng dá yē hé huá jiè mìng hé cì yǐ sè liè zhī lǜ lì de wén shì 。 yà dá xuē xī wáng cì gěi tā men yù zhǐ , shàng miàn xiě zhe shuō :

Nầy là bản sao lại chiếu chỉ mà vua Aït-ta-xét-xe giao cho E-xơ-ra, thầy tế lễ và văn sĩ, thạo biết trong những điều răn luật lệ của Đức Chúa Trời đã truyền cho Y-sơ-ra-ên.

西

「 zhū wáng zhī wáng yà dá xuē xī , dá yú jì sī yǐ sī lā tōng dá tiān shàng shén lǜ fǎ dà dé de wén shì , yún yún 。

Vua Aït-ta-xét-xe, vua của các vua, gởi thơ cho E-xơ-ra, thầy tế lễ và văn sĩ, thạo biết luật pháp của Đức Chúa trên trời. Nguyện ngươi được trọn bình an.

zhù zài wǒ guó zhōng de yǐ sè liè rén 、 jì sī 、 lì wèi rén , fán gān xīn shàng yē lù sā lěng qù de , wǒ jiàng zhǐ zhǔn tā men yǔ nǐ tóng qù 。

Ta ra chiếu chỉ định rằng phàm người nào trong nước ta, thuộc về dân Y-sơ-ra-ên, thầy cả và người Lê-vi, sẵn muốn đi đến Giê-ru-sa-lem, thì hãy đi chung với người.

wáng yǔ qī gè móu shì jì rán chà nǐ qù , zhào nǐ shǒu zhōng shén de lǜ fǎ shū chá wèn yóu dà hé yē lù sā lěng de jǐng kuàng ;

Ta và bảy mưu thần ta sai ngươi đi tra xét về Giu-đa và về Giê-ru-sa-lem, chiếu theo luật pháp của Đức Chúa Trời ngươi có trong tay ngươi.

yòu dài jīn yín , jiù shì wáng hé móu shì gān xīn xiàn gěi zhù yē lù sā lěng 、 yǐ sè liè shén de ,

Ngươi sẽ đem theo mình vàng và bạc mà vua và các mưu thần lạc ý dâng cho Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, có nơi ở tại Giê-ru-sa-lem,

殿

bìng dài nǐ zài bā bǐ lún quán shěng suǒ dé de jīn yín , hé bǎi xìng 、 jì sī lè yì xiàn gěi yē lù sā lěng — tā men shén diàn de lǐ wù 。

luôn các bạc và vàng mà ngươi có được trong tỉnh Ba-by-lôn, và những lễ vật lạc ý của dân sự cùng thầy tế lễ dâng cho đền của Đức Chúa Trời mình tại Giê-ru-sa-lem.

殿

suǒ yǐ nǐ dāng yòng zhè jīn yín , jí sù mǎi gōng niú 、 gōng mián yáng 、 mián yáng gāo , hé tóng xiàn de sù jì diàn jì zhī wù , xiàn zài yē lù sā lěng — nǐ men shén diàn de tán shàng 。

Ngươi hãy dùng bạc nầy cần mẫn mua những bò đực, chiên đực, chiên con, luôn của lễ chay, và lễ quán cặp theo, rồi dâng lên trên bàn thờ ở nơi đền của Đức Chúa Trời các ngươi, ở tại Giê-ru-sa-lem.

shèng xià de jīn yín , nǐ hé nǐ de dì xiōng kàn zhe zěn yàng hǎo , jiù zěn yàng yòng , zǒng yào zūn zhe nǐ men shén de zhǐ yì 。

Còn bạc và vàng dư lại, hễ muốn dùng làm việc gì phải, khá theo ý ngươi và anh em ngươi cho là tốt mà làm thuận ý chỉ của Đức Chúa Trời các ngươi.

殿使

suǒ jiāo gěi nǐ shén diàn zhōng shǐ yòng de qì mǐn , nǐ yào jiāo zài yē lù sā lěng shén miàn qián 。

Về các khí dụng đã giao cho ngươi để dùng vào cuộc thờ phượng trong đền của Đức Chúa Trời ngươi, hãy để nó tại trước mặt Đức Chúa Trời tại Giê-ru-sa-lem.

殿

nǐ shén diàn lǐ ruò zài yǒu xū yòng de jīng fèi , nǐ kě yǐ cóng wáng de fǔ kù lǐ zhī qǔ 。

Còn các vật gì khác ngươi cần dùng về chi phí đền thờ của Đức Chúa Trời ngươi, khá lấy các vật ấy nơi kho tàng vua.

西西:『

「 wǒ — yà dá xuē xī wáng yòu jiàng zhǐ yǔ hé xī de yí qiè kù guān , shuō :『 tōng dá tiān shàng shén lǜ fǎ de wén shì jì sī yǐ sī lā , wú lùn xiàng nǐ men yào shén me , nǐ men yào sù sù dì bèi bàn ,

Vậy, ta là vua Aït-ta-xét-xe ra chiếu truyền cho các quan cai kho ở bên phía kia sông rằng hễ vật gì E-xơ-ra, thầy tế lễ và văn sĩ, thạo biết luật pháp của Đức Chúa trên trời, sẽ cầu cùng các ngươi, các ngươi khá cần mẫn cung cấp cho,

jiù shì yín zi zhí dào yì bǎi tā lián dé , mài zi yì bǎi kē ěr , jiǔ yì bǎi bà tè , yóu yì bǎi bà tè , yán bú jì qí shù , yě yào gěi tā 。

đến một trăm ta lâng bạc, một trăm bao lúa miến, một trăm thùng rượu, một trăm thùng dầu, và muối không hạn.

殿使忿

fán tiān shàng zhī shén suǒ fēn fù de , dāng wèi tiān shàng shén de diàn xiáng xì bàn lǐ 。 wèi hé shǐ fèn nù lín dào wáng hé wáng zhòng zǐ de guó ne ?

Phàm điều gì Đức Chúa trên trời truyền dạy về đền thờ của Ngài, khá làm cho cần mẫn, e sự tai họa giáng trên nước, trên vua, và trên các vương tử chăng.

殿。』

wǒ yòu xiǎo yù nǐ men , zhì yú jì sī 、 lì wèi rén 、 gē chàng de 、 shǒu mén de , hé ní tí níng , bìng zài shén diàn dāng chāi de rén , bù kě jiào tā men jìn gòng , jiāo kè , nà shuì 。』

Lại, ta truyền cho các ngươi biết rằng chẳng được phép thâu thuế hay là tiền mãi lộ nơi thầy tế lễ, người Lê-vi, kẻ ca hát, người giữ cửa, người Nê-thi-nim, hay là nơi những tôi tớ đền thờ của Đức Chúa Trời.

西使

「 yǐ sī lā a , yào zhào zhe nǐ shén cì nǐ de zhì huì , jiāng suǒ yǒu míng bái nǐ shén lǜ fǎ de rén lì wèi shì shī 、 shěn pàn guān , zhì lǐ hé xī de bǎi xìng , shǐ tā men jiào xùn yí qiè bù míng bái shén lǜ fǎ de rén 。

Còn ngươi, hỡi E-xơ-ra, tùy theo sự khôn ngoan của Đức Chúa Trời ngươi, đã có trong tay ngươi, hãy lập những quan phủ, quan án, là những kẻ thạo biết luật pháp của Đức Chúa Trời ngươi để chúng xét đoán cả dân sự ở bên kia sông; còn người nào chẳng biết luật pháp, các ngươi khá dạy cho nó biết.

。」

fán bù zūn xíng nǐ shén lǜ fǎ hé wáng mìng lìng de rén jiù dāng sù sù dìng tā de zuì , huò zhì sǐ , huò chōng jūn , huò chāo jiā , huò qiú jìn 。」

Nếu có ai không tuân luật pháp của Đức Chúa Trời ngươi và luật lệ của vua, thì các ngươi hãy đoán phạt họ liền, hoặc xử tử, hoặc lưu đày, hoặc tịch biên gia tài, hay là cầm tù.

:「 使殿

yǐ sī lā shuō :「 yē hé huá — wǒ men liè zǔ de shén shì yìng dāng chēng sòng de ! yīn tā shǐ wáng qǐ zhè xīn yì xiū shì yē lù sā lěng yē hé huá de diàn ,

E-xơ-ra bèn nói rằng: Đáng ngợi khen thay Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ chúng tôi, vì đã cảm lòng vua toan trang điểm đền thờ của Đức Giê-hô-va tại Giê-ru-sa-lem,

。」

yòu zài wáng hé móu shì , bìng dà néng de jūn cháng miàn qián shī ēn yú wǒ 。 yīn yē hé huá — wǒ shén de shǒu bāng zhù wǒ , wǒ jiù dé yǐ jiān qiáng , cóng yǐ sè liè zhōng zhāo jù shǒu lǐng , yǔ wǒ yì tóng shàng lái 。」

và khiến cho tôi được ơn trước mặt vua, cùng trước mặt các mưu thần và các quan trưởng có quyền của vua! Vậy, tôi hứng chí, vì tay của Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi phù trợ tôi, và tôi chiêu-tập các trưởng tộc Y-sơ-ra-ên đặng đồng đi lên với tôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.