中文圣经

GA-LA-TI 3

đã biết 0/236

wú zhī de jiā lā tài rén nǎ , yē sū jī dū dīng shí zì jià , yǐ jīng huó huà zài nǐ men yǎn qián , shuí yòu mí huò le nǐ men ne ?

Hỡi người Ga-la-ti ngu muội kia, ai bùa ếm anh em là người mà trước mắt đã được rõ bày ra Đức Chúa Jêsus Christ bị đóng đinh trên thập tự giá?

wǒ zhǐ yào wèn nǐ men zhè yí jiàn : nǐ men shòu le shèng líng , shì yīn xíng lǜ fǎ ne ? shì yīn tīng xìn fú yīn ne ?

Tôi chỉ hỏi anh em một câu nầy: Aáy là cậy các việc luật pháp hay là bởi nghe và tin mà anh em đã nhận được Đức Thánh Linh?

nǐ men jì kào shèng líng rù mén , rú jīn hái kào ròu shēn chéng quán ma ? nǐ men shì zhè yàng de wú zhī ma ?

Sao anh em ngu muội dường ấy? Sau khi đã khởi sự nhờ Đức Thánh Linh, nay sao lại cậy xác thịt mà làm cho trọn?

nǐ men shòu kǔ rú cǐ zhī duō , dōu shì tú rán de ma ? nán dào guǒ zhēn shì tú rán de ma ?

Anh em há luống công mà chịu sự khốn khó dường ấy sao? nếu quả là luống công!

nà cì gěi nǐ men shèng líng , yòu zài nǐ men zhōng jiān xíng yì néng de , shì yīn nǐ men xíng lǜ fǎ ne ? shì yīn nǐ men tīng xìn fú yīn ne ?

Đấng ban Đức Thánh Linh cho anh em và làm các phép lạ trong anh em, thì làm bởi các việc luật pháp, hay là bởi đã nghe mà tin?

」。

zhèng rú 「 yà bó lā hǎn xìn shén , zhè jiù suàn wèi tā de yì 」。

Như Aùp-ra-ham tin Đức Chúa Trời, thì đã kể là công bình cho người,

suǒ yǐ , nǐ men yào zhī dào : nà yǐ xìn wèi běn de rén , jiù shì yà bó lā hǎn de zǐ sūn 。

vậy anh em hãy nhận biết rằng những kẻ có đức tin là con cháu thật của Aùp-ra-ham.

:「。」

bìng qiě shèng jīng jì rán yù xiān kàn míng , shén yào jiào wài bāng rén yīn xìn chēng yì , jiù zǎo yǐ chuán fú yīn gěi yà bó lā hǎn , shuō :「 wàn guó dōu bì yīn nǐ dé fú 。」

Kinh Thánh cũng biết trước rằng Đức Chúa Trời sẽ xưng dân ngoại là công bình bởi đức tin, nên đã rao truyền trước cho Aùp-ra-ham tin lành nầy: Các dân sẽ nhờ ngươi mà được phước.

kě jiàn nà yǐ xìn wèi běn de rén hé yǒu xìn xīn de yà bó lā hǎn yì tóng dé fú 。

Aáy vậy, ai tin thì nấy được phước với Aùp-ra-ham, là người có lòng tin.

:「。」

fán yǐ xíng lǜ fǎ wèi běn de , dōu shì bèi zhòu zǔ de ; yīn wèi jīng shàng jì zhe :「 fán bù cháng zhào lǜ fǎ shū shàng suǒ jì yí qiè zhī shì qù xíng de , jiù bèi zhòu zǔ 。」

Vì mọi kẻ cậy các việc luật pháp, thì bị rủa sả, bởi có chép rằng: Đáng rủa thay là kẻ không bền đỗ trong mọi sự đã chép ở sách luật, đặng làm theo những sự ấy!

:「。」

méi yǒu yí gè rén kào zhe lǜ fǎ zài shén miàn qián chēng yì , zhè shì míng xiǎn de ; yīn wèi jīng shàng shuō :「 yì rén bì yīn xìn dé shēng 。」

Vả lại chẳng hề có ai cậy luật pháp mà được xưng công bình trước mặt Đức Chúa Trời, điều đó là rõ ràng lắm, vì người công bình sẽ sống bởi đức tin.

:「。」

lǜ fǎ yuán bù běn hū xìn , zhī shuō :「 xíng zhè xiē shì de , jiù bì yīn cǐ huó zhe 。」

Vả, luật pháp vốn không phải đồng một thứ với đức tin, nhưng luật pháp có chép rằng: Người nào vâng giữ các điều răn thì sẽ nhờ đó mà sống.

:「。」

jī dū jì wèi wǒ men shòu liǎo zhòu zǔ , jiù shú chū wǒ men tuō lí lǜ fǎ de zhòu zǔ ; yīn wèi jīng shàng jì zhe :「 fán guà zài mù tou shàng dōu shì bèi zhòu zǔ de 。」

Đấng Christ đã chuộc chúng ta khỏi sự rủa sả của luật pháp, bởi Ngài đã nên sự rủa sả vì chúng ta, vì có lời chép: Đáng rủa thay là kẻ bị treo trên cây gỗ,

便使

zhè biàn jiào yà bó lā hǎn de fú , yīn jī dū yē sū kě yǐ lín dào wài bāng rén , shǐ wǒ men yīn xìn dé zhe suǒ yīng xǔ de shèng líng 。

hầu cho phước lành ban cho Aùp-ra-ham nhờ Đức Chúa Jêsus Christ mà được rải khắp trên dân ngoại, lại hầu cho chúng ta cậy đức tin mà nhận lãnh Đức Thánh Linh đã hứa cho.

dì xiong men , wǒ qiě zhào zhe rén de cháng huà shuō : suī rán shì rén de wén yuē , ruò yǐ jīng lì dìng le , jiù méi yǒu néng fèi qì huò jiā zēng de 。

Hỡi Anh em, tôi nói theo thói quen người ta rằng: Khi một người đã làm tờ giao ước thành rồi, thì không ai có phép được xóa đi hay thêm vào sự gì.

」,」,

suǒ yīng xǔ de yuán shì xiàng yà bó lā hǎn hé tā zǐ sūn shuō de 。 shén bìng bú shì shuō 「 zhòng zǐ sūn 」, zhǐ zhe xǔ duō rén , nǎi shì shuō 「 nǐ nà yí gè zi sūn 」, zhǐ zhe yí gè rén , jiù shì jī dū 。

Vả, các lời hứa đã được phán cho Aùp-ra-ham và cho dòng dõi người. không nói: Và cho các dòng dõi người, như chỉ về nhiều người; nhưng nói: Và cho dòng dõi ngươi, như chỉ về một người mà thôi, tức là Đấng Christ.

wǒ shì zhè me shuō , shén yù xiān suǒ lì de yuē , bù néng bèi nà sì bǎi sān shí nián yǐ hòu de lǜ fǎ fèi diào , jiào yīng xǔ guī yú xū kōng 。

Vậy thì tôi nói rằng: Lời giao ước mà Đức Chúa Trời trước kia đã kết lập thành rồi, thì không có thể bị hủy đi, và lời hứa cũng không có thể bị bỏ đi bởi luật pháp, là sự cách sau bốn trăm ba mươi năm mới có.

yīn wèi chéng shòu chǎn yè , ruò běn hū lǜ fǎ , jiù bù běn hū yīng xǔ ; dàn shén shì píng zhe yīng xǔ bǎ chǎn yè cì gěi yà bó lā hǎn 。

Vì, nếu cơ nghiệp được ban cho bởi luật pháp, thì không bởi lời hứa nữa. Nhưng Đức Chúa Trời đã dùng lời hứa mà ban cơ nghiệp cho Aùp-ra-ham.

使

zhè yàng shuō lái , lǜ fǎ shì wèi shén me yǒu de ne ? yuán shì wèi guò fàn tiān shàng de , děng hòu nà méng yīng xǔ de zǐ sūn lái dào , bìng qiě shì jiè tiān shǐ jīng zhōng bǎo zhī shǒu shè lì de 。

Vậy thì làm sao có luật pháp? luật pháp đã đặt thêm, vì cớ những sự phạm phép, cho tới chừng nào người dòng dõi đến, là người mà lời hứa đã hứa cho; luật pháp được ban ra bởi mấy thiên sứ và truyền ra bởi một người trung bảo.

dàn zhōng bǎo běn bú shì wèi yí miàn zuò de ; shén què shì yí wèi 。

Vả, người trung bảo chẳng phải là người trung bảo về một bề mà thôi, nhưng Đức Chúa Trời chỉ có một.

zhè yàng , lǜ fǎ shì yǔ shén de yīng xǔ fǎn duì ma ? duàn hū bú shì ! ruò céng chuán yí gè néng jiào rén dé shēng de lǜ fǎ , yì jiù chéng rán běn hū lǜ fǎ le 。

Vậy thì luật pháp nghịch cùng lời hứa của Đức Chúa Trời hay sao? chẳng hề như vậy; vì nếu đã ban cho một luật pháp có thể làm cho sống, thì sự công bình chắc bởi luật pháp mà đến.

使

dàn shèng jīng bǎ zhòng rén dōu quān zài zuì lǐ , shǐ suǒ yīng xǔ de fú yīn xìn yē sū jī dū , guī gěi nà xìn de rén 。

Nhưng Kinh Thánh đã nhốt hết thảy mọi sự dưới tội lỗi, hầu cho điều chi đã hứa, bởi đức tin trong Đức Chúa Jêsus Christ mà được ban cho những kẻ tin.

dàn zhè yīn xìn dé jiù de lǐ hái wèi lái yǐ xiān , wǒ men bèi kān shǒu zài lǜ fǎ zhī xià , zhí quān dào nà jiāng lái de zhēn dào xiǎn míng chū lái 。

Trước khi đức tin chưa đến, chúng ta bị nhốt dưới sự canh giữ của luật pháp mà chờ đức tin phải bày ra.

使

zhè yàng , lǜ fǎ shì wǒ men xùn méng de shī fu , yǐn wǒ men dào jī dū nà lǐ , shǐ wǒ men yīn xìn chēng yì 。

Aáy vậy, luật pháp đã như thầy giáo đặng dẫn chúng ta đến Đấng Christ, hầu cho chúng ta bởi đức tin mà được xưng công bình.

dàn zhè yīn xìn dé jiù de lǐ jì rán lái dào , wǒ men cóng cǐ jiù bú zài shī fu de shǒu xià le 。

Song khi đức tin đã đến, chúng ta không còn phục dưới thầy giáo ấy nữa.

suǒ yǐ , nǐ men yīn xìn jī dū yē sū dōu shì shén de ér zi 。

Vì chưng anh em bởi tin Đức Chúa Jêsus Christ, nên hết thảy đều là con trai của Đức Chúa Trời.

nǐ men shòu xǐ guī rù jī dū de dōu shì pī dài jī dū le 。

Vả, anh em thảy đều chịu phép báp tem trong Đấng Christ, đều mặc lấy Đấng Christ vậy.

bìng bù fēn yóu tài rén 、 xī là rén , zì zhǔ de 、 wèi nú de , huò nán huò nǚ , yīn wèi nǐ men zài jī dū yē sū lǐ dōu chéng wéi yī le 。

Tại đây không còn chia ra người Giu-đa hoặc người Gờ-réc; không còn người tôi mọi hoặc người tự chủ; không còn đàn ông hoặc đàn bà; vì trong Đức Chúa Jêsus Christ, anh em thảy đều làm một.

nǐ men jì shǔ hū jī dū , jiù shì yà bó lā hǎn de hòu yì , shì zhào zhe yīng xǔ chéng shòu chǎn yè de le 。

Lại nếu anh em thuộc về Đấng Christ, thì anh em là dòng dõi của Aùp-ra-ham, tức là kẻ kế tự theo lời hứa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.