中文圣经

SÁNG THẾ 16

đã biết 0/154

使

yà bó lán de qī zǐ sā lái bù gěi tā shēng ér nǚ 。 sā lái yǒu yí gè shǐ nǚ , míng jiào xià jiǎ , shì āi jí rén 。

Vả, Sa-rai, vợ của Aùp-ram, vẫn không sanh con; nàng có một con đòi Ê-díp-tô, tên là A-ga.

:「使使 。」

sā lái duì yà bó lán shuō :「 yē hé huá shǐ wǒ bù néng shēng yù 。 qiú nǐ hé wǒ de shǐ nǚ tóng fáng , huò zhě wǒ kě yǐ yīn tā dé hái zi 。」 yà bó lán tīng cóng le sā lái de huà 。

Sa-rai nói cùng Aùp-ram rằng: Nầy, Đức Giê-hô-va đã làm cho tôi son sẻ, vậy xin ông hãy lại ăn ở cùng con đòi tôi, có lẽ tôi sẽ nhờ nó mà có con chăng. Aùp-ram bèn nghe theo lời của Sa-rai.

使

yú shì yà bó lán de qī zǐ sā lái jiāng shǐ nǚ āi jí rén xià jiǎ gěi le zhàng fu wèi qiè ; nà shí yà bó lán zài jiā nán yǐ jīng zhù le shí nián 。

Sau khi Aùp-ram đã trú ngụ mười năm tại xứ Ca-na-an, Sa-rai, vợ người, bắt A-ga, là con đòi Ê-díp-tô mình, đưa cho chồng làm hầu.

怀

yà bó lán yǔ xià jiǎ tóng fáng , xià jiǎ jiù huái le yùn ; tā jiàn zì jǐ yǒu yùn , jiù xiǎo kàn tā de zhǔ mǔ 。

Người lại cùng con đòi, thì nàng thọ thai. Khi con đòi thấy mình thọ thai, thì khinh bỉ bà chủ mình.

:「使怀。」

sā lái duì yà bó lán shuō :「 wǒ yīn nǐ shòu qū 。 wǒ jiāng wǒ de shǐ nǚ fàng zài nǐ huái zhōng , tā jiàn zì jǐ yǒu le yùn , jiù xiǎo kàn wǒ 。 yuàn yē hé huá zài nǐ wǒ zhōng jiān pàn duàn 。」

Sa-rai nói cùng Aùp-ram rằng: Điều sỉ nhục mà tôi bị đây đổ lại trên ông. Tôi đã phú con đòi tôi vào lòng ông, mà từ khi nó thấy mình thọ thai, thì lại khinh tôi. Cầu Đức Giê-hô-va xét đoán giữa tôi với ông.

:「使。」

yà bó lán duì sā lái shuō :「 shǐ nǚ zài nǐ shǒu xià , nǐ kě yǐ suí yì dài tā 。」 sā lái kǔ dài tā , tā jiù cóng sā lái miàn qián táo zǒu le 。

Aùp-ram đáp cùng Sa-rai rằng: Nầy, con đòi đó ở trong tay ngươi, phân xử thể nào, mặc ý ngươi cho vừa dạ. Đoạn Sa-rai hành hạ A-ga, thì nàng trốn đi khỏi mặt người.

使

yē hé huá de shǐ zhě zài kuàng yě shū ěr lù shang de shuǐ quán páng yù jiàn tā ,

Nhưng thiên sứ của Đức Giê-hô-va thấy nàng ở trong đồng vắng gần bên suối nước, nơi mé đường đi về Su-rơ,

:「使?」:「。」

duì tā shuō :「 sā lái de shǐ nǚ xià jiǎ , nǐ cóng nǎ lǐ lái ? yào wǎng nǎ lǐ qù ?」 xià jiǎ shuō :「 wǒ cóng wǒ de zhǔ mǔ sā lái miàn qián táo chū lái 。」

thì hỏi rằng: Hỡi A-ga, đòi của Sa-rai, ngươi ở đâu đến, và sẽ đi đâu? Nàng thưa rằng: Tôi lánh xa mặt Sa-rai, chủ tôi.

使:「」;

yē hé huá de shǐ zhě duì tā shuō :「 nǐ huí dào nǐ zhǔ mǔ nà lǐ , fú zài tā shǒu xià 」;

Thiên sứ của Đức Giê-hô-va dạy nàng rằng: Ngươi hãy trở về chủ ngươi, và chịu lụy dưới tay người.

:「使」;

yòu shuō :「 wǒ bì shǐ nǐ de hòu yì jí qí fán duō , shèn zhì bù kě shèng shǔ 」;

Thiên sứ của Đức Giê-hô-va lại phán rằng: Ta sẽ thêm dòng dõi ngươi nhiều, đông đảo đến đỗi người ta đếm không đặng nữa.

:「怀

bìng shuō :「 nǐ rú jīn huái yùn yào shēng yí gè ér zi , kě yǐ gěi tā qǐ míng jiào yǐ shí mǎ lì , yīn wèi yē hé huá tīng jiàn le nǐ de kǔ qíng 。

Lại phán rằng: Nầy, ngươi đang có thai, sẽ sanh một trai, đặt tên là ỗch-ma-ên; vì Đức Giê-hô-va có nghe sự sầu khổ của ngươi.

。」

tā wèi rén bì xiàng yě lǘ 。 tā de shǒu yào gōng dǎ rén , rén de shǒu yě yào gōng dǎ tā ; tā bì zhù zài zhòng dì xiong de dōng biān 。」

Đứa trẻ đó sẽ như một con lừa rừng; tay nó sẽ địch cùng mọi người, và tay mọi người địch lại nó. Nó sẽ ở về phía đông đối mặt cùng hết thảy anh em mình.

」。:「?」

xià jiǎ jiù chēng nà duì tā shuō huà de yē hé huá wèi 「 kàn gù rén de shén 」。 yīn ér shuō :「 zài zhè lǐ wǒ yě kàn jiàn nà kàn gù wǒ de ma ?」

Nàng gọi Đức Giê-hô-va mà đã phán cùng mình, danh là “Đức Chúa Trời hay đoái xem,” vì nàng nói rằng: Chính tại đây, tôi há chẳng có thấy được Đấng đoái xem tôi sao?

··

suǒ yǐ zhè jǐng míng jiào bì ěr · lā hǎi · lái 。 zhè jǐng zhèng zài jiā dī sī hé bā liè zhōng jiān 。

Bởi cớ ấy, người ta gọi cái giếng nầy ở về giữa khoảng của Ca-đe và Bê-re, là giếng La-chai-Roi.

hòu lái xià jiǎ gěi yà bó lán shēng le yí gè ér zi ; yà bó lán gěi tā qǐ míng jiào yǐ shí mǎ lì 。

Rồi nàng A-ga sanh được một con trai; Aùp-ram đặt tên đứa trai đó là ỗch-ma-ên.

xià jiǎ gěi yà bó lán shēng yǐ shí mǎ lì de shí hòu , yà bó lán nián bā shí liù suì 。

Vả lại, khi A-ga sanh ỗch-ma-ên cho Aùp-ram, thì Aùp-ram đã được tám mươi sáu tuổi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.