中文圣经

SÁNG THẾ 36

đã biết 0/217

yǐ sǎo jiù shì yǐ dōng , tā de hòu dài jì zài xià miàn 。

Đây là dòng dõi của Ê-sau, tức là Ê-đôm vậy.

便

yǐ sǎo qǔ jiā nán de nǚ zǐ wèi qī , jiù shì hè rén yǐ lún de nǚ ér yà dà hé xī wèi rén jì biàn de sūn nǚ 、 yà ná de nǚ ér ā hé lì bā mǎ ,

Ê-sau cưới các vợ trong bọn con gái xứ Ca-na-an, là A-đa, con gái Ê-lôn, người Hê-tít; Ô-hô-li-ba-ma, con gái A-na, cháu ngoại của Xi-bê-ôn, người Hê-vít,

yòu qǔ le yǐ shí mǎ lì de nǚ ér 、 ní bài yuē de mèi zǐ bā shí mǒ 。

cùng Bách-mát, con gái ỗch-ma-ên, và là em gái của Nê-ba-giốt.

yà dà gěi yǐ sǎo shēng le yǐ lì fǎ ; bā shí mǒ shēng le liú ěr ;

A-đa sanh Ê-li-pha cho Ê-sau; Bách-mát sanh Rê-u-ên;

ā hé lì bā mǎ shēng le yē wū shī 、 yǎ lán 、 kě lā 。 zhè dōu shì yǐ sǎo de ér zi , shì zài jiā nán dì shēng de 。

còn Ô-hô-li-ba-ma sanh Giê-úc, Gia-lam và Cô-ra. Aáy đó là các con trai của Ê-sau sanh tại xứ Ca-na-an.

yǐ sǎo dài zhe tā de qī zǐ 、 ér nǚ , yǔ jiā zhōng yí qiè de rén kǒu , bìng tā de niú yáng 、 shēng chù , hé yí qiè huò cái , jiù shì tā zài jiā nán dì suǒ dé de , wǎng bié chù qù , lí le tā xiōng dì yǎ gè 。

Ê-sau dẫn các vợ, con trai, con gái mình, mọi người nhà, các bầy chiên, lục-súc, và tài vật mình đã gây dựng tại xứ Ca-na-an, dời qua xứ khác, cách xa Gia-cốp, em mình.

yīn wèi èr rén de cái wù qún chù shèn duō , jì jū de dì fāng róng bú xià tā men , suǒ yǐ bù néng tóng jū 。

Vả, vì cớ hai anh em của cải nhiều, bầy súc vật đông, xứ đang kiều ngụ không đủ đất dùng nữa, nên ở chung nhau chẳng được.

西

yú shì yǐ sǎo zhù zài xī ěr shān lǐ ; yǐ sǎo jiù shì yǐ dōng 。

Vậy, Ê-sau, tức là Ê-đôm, ở trên núi Sê-i-rơ.

西

yǐ sǎo shì xī ěr shān lǐ yǐ dōng rén de shǐ zǔ , tā de hòu dài jì zài xià miàn 。

Đây là dòng dõi Ê-sau, tổ phụ dân Ê-đôm, ở trên núi Sê-i-rơ.

yǐ sǎo zhòng zǐ de míng zì rú xià 。 yǐ sǎo de qī zǐ yà dà shēng yǐ lì fǎ ; yǐ sǎo de qī zǐ bā shí mǒ shēng liú ěr 。

Đây là tên các con trai Ê-sau: A-đa-vợ người, sanh Ê-li-pha; Bách-mát, cũng vợ người, sanh Rê-u-ên.

yǐ lì fǎ de ér zi shì tí màn 、 ā mǒ 、 xǐ bō 、 jiā tǎn 、 jī nà sī 。

Con trai của Ê-li-pha là Thê-ma, Ô-ma, Xê-phô, Ga-tham và Kê-na.

tíng nà shì yǐ sǎo ér zi yǐ lì fǎ de qiè ; tā gěi yǐ lì fǎ shēng le yà mǎ lì 。 zhè shì yǐ sǎo de qī zǐ yà dà de zǐ sūn 。

Thim-na, vợ lẽ Ê-li-pha, con trai của Ê-sau, sanh A-ma-léc cho người. Đó là cháu của A-đa, vợ Ê-sau.

liú ěr de ér zi shì ná hā 、 xiè lā 、 shā mǎ 、 mǐ sā 。 zhè shì yǐ sǎo qī zǐ bā shí mǒ de zǐ sūn 。

Còn đây là con trai của Rê-u-ên: Na-hát, Xê-rách, Sam-ma và Mích-xa. Aáy là các cháu của Bách-mát, cũng vợ Ê-sau.

便

yǐ sǎo de qī zǐ ā hé lì bā mǎ shì jì biàn de sūn nǚ , yà ná de nǚ ér ; tā gěi yǐ sǎo shēng le yē wū shī 、 yǎ lán 、 kě lā 。

Và mấy người nầy là con trai của Ô-hô-li-ba-ma, vợ của Ê-sau, con gái A-na, cháu ngoại Xi-bê-ôn. Nàng sanh cho Ê-sau Giê-úc, Gia-lam, và Cô-ra.

yǐ sǎo zǐ sūn zhōng zuò zú zhǎng de jì zài xià miàn 。 yǐ sǎo de zhǎng zǐ yǐ lì fǎ de zǐ sūn zhōng , yǒu tí màn zú zhǎng 、 ā mǒ zú zhǎng 、 xǐ bō zú zhǎng 、 jī nà sī zú zhǎng 、

Đây là các trưởng tộc trong vòng con cháu Ê-sau: Các con trai Ê-li-pha con trưởng nam của Ê-sau, là trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Ô-ma, trưởng tộc Xê-phô, trưởng tộc Kê-na,

kě lā zú zhǎng 、 jiā tǎn zú zhǎng 、 yà mǎ lì zú cháng 。 zhè shì zài yǐ dōng dì cóng yǐ lì fǎ suǒ chū de zú zhǎng , dōu shì yà dà de zǐ sūn 。

trưởng tộc Cô-ra, trưởng tộc Ga-tham, và trưởng tộc A-ma-léc. Đó là các trưởng tộc do nơi Ê-li-pha sanh tại xứ Ê-đôm, và là các cháu của A-đa.

yǐ sǎo de ér zi liú ěr de zǐ sūn zhōng , yǒu ná hā zú zhǎng 、 xiè lā zú zhǎng 、 shā mǎ zú zhǎng 、 mǐ sā zú zhǎng 。 zhè shì zài yǐ dōng dì cóng liú ěr suǒ chū de zú zhǎng , dōu shì yǐ sǎo qī zǐ bā shí mǒ de zǐ sūn 。

Đây là các con trai của Rê-u-ên, con Ê-sau: trưởng tộc Na-hát, trưởng tộc Xê-rách, trưởng tộc Sam-ma, và trưởng tộc Mích-xa. Đó là các trưởng tộc do nơi Rê-u-ên sanh ra tại xứ Ê-đôm, và là các cháu của Bách-mát.

yǐ sǎo de qī zǐ ā hé lì bā mǎ de zǐ sūn zhōng , yǒu yē wū shī zú zhǎng 、 yǎ lán zú zhǎng 、 kě lā zú zhǎng 。 zhè shì cóng yǐ sǎo qī zǐ , yà ná de nǚ ér , ā hé lì bā mǎ zǐ sūn zhōng suǒ chū de zú zhǎng 。

Đây là các con trai của Ô-hô-li-ba-ma, vợ Ê-sau: trưởng tộc Giê-úc, trưởng tộc Gia-lam, và trưởng tộc Cô-ra. Đó là mấy trưởng tộc do Ô-hô-li-ba-ma, vợ Ê-sau, con gái của A-na, sanh ra.

yǐ shàng de zú zhǎng dōu shì yǐ sǎo de zǐ sūn ; yǐ sǎo jiù shì yǐ dōng 。

Aáy là các con trai của Ê-sau, tức là Ê-đôm, và đó là mấy trưởng tộc của họ.

西便

nà dì yuán yǒu de jū mín — hé lì rén xī ěr de zǐ sūn jì zài xià miàn : jiù shì luó tān 、 shuò bā 、 jì biàn 、 yà ná 、

Đây là các con trai của Sê-i-rơ, người Hô-rít, thuở xưa ở tại xứ đó: Lô-than, Sô-banh, Xi-bê-ôn, A-na,

西

dǐ shùn 、 yǐ chá 、 dǐ shān 。 zhè shì cóng yǐ dōng dì de hé lì rén xī ěr zǐ sūn zhōng suǒ chū de zú zhǎng 。

Đi-sôn, Eùt-xe, và Đi-san. Đó là mấy con trai của Sê-i-rơ, trưởng tộc dân Hô-rít, ở tại xứ Ê-đôm.

luó tān de ér zi shì hé lì 、 xī màn ; luó tān de mèi zǐ shì tíng nà 。

Các con trai của Lô-than là Hô-ri và Hê-man; còn Thim-na là em gái Lô-than.

shuò bā de ér zi shì yà lè wén 、 mǎ ná xiá 、 yǐ bā lù 、 shì bō 、 ā nán 。

Đây là các con trai của Sô-banh: Anh-van, Ma-na-hát, Ê-banh, Sê-phô, và Ô-nam.

便便)。

jì biàn de ér zi shì yà yǎ 、 yà ná ( dāng shí zài kuàng yě fàng tā fù qīn jì biàn de lǘ , yù zhe wēn quán de , jiù shì zhè yà ná )。

Đây là các con trai của Xi-bê-ôn: Ai-gia và A-na. Aáy là A-na có tìm đặng suối nước sôi nơi đồng vắng, trong khi chăn lừa cho Xi-bê-ôn, cha nàng.

yà ná de ér zi shì dǐ shùn ; yà ná de nǚ ér shì ā hé lì bā mǎ 。

Đây là con cái của A-na: Đi-sôn và Ô-hô-li-ba-ma, con gái người.

dǐ shùn de ér zi shì xīn dàn 、 yī shì bān 、 yì lán 、 jī lán 。

Đây là con trai của Đi-sôn: Hem-đan, Eách-ban, Dít-ran và Kê-ran.

yǐ chá de ér zi shì pì hǎn 、 sā fān 、 yà gān 。

Đây là con trai của Eùt-xe: Binh-han, Xa-van và A-can.

dǐ shān de ér zi shì wū sī 、 yà lán 。

Đây là con trai của Đi-san: Uùt-sơ và A-ran.

便

cóng hé lì rén suǒ chū de zú zhǎng jì zài xià miàn : jiù shì luó tān zú zhǎng 、 shuò bā zú zhǎng 、 jì biàn zú zhǎng 、 yà ná zú zhǎng 、

Còn đây là các trưởng tộc dân Hô-rít: trưởng tộc Lô-than, trưởng tộc Sô-banh, trưởng tộc Xi-bê-ôn, trưởng tộc A-na,

西

dǐ shùn zú zhǎng 、 yǐ chá zú zhǎng 、 dǐ shān zú zhǎng 。 zhè shì cóng hé lì rén suǒ chū de zú zhǎng , dōu zài xī ěr dì , àn zhe zōng zú zuò zú zhǎng 。

trưởng tộc Đi-sôn, trưởng tộc Eùt-xe, và trưởng tộc Đi-san. Đó là các trưởng tộc của dân Hô-rít, ở tại xứ Sê-i-rơ.

yǐ sè liè rén wèi yǒu jūn wáng zhì lǐ yǐ xiān , zài yǐ dōng dì zuò wáng de jì zài xià miàn 。

Trước khi dân Y-sơ-ra-ên chưa có một vua nào cai trị, thì đây là các vua trị vì xứ Ê-đôm;

bǐ ěr de ér zi bǐ lā zài yǐ dōng zuò wáng , tā de jīng chéng míng jiào tíng hā bā 。

Bê-la, con trai Bê-ô, trì vì xứ Ê-đôm; tên thành người là Đin-ha-ba.

bǐ lā sǐ le , bō sī lā rén xiè lā de ér zi yuē bā jiē xù tā zuò wáng 。

Vua Bê-la băng, Giô-báp, con trai Xê-rách, người Bốt-ra, lên kế vị.

yuē bā sǐ le , tí màn dì de rén hù shān jiē xù tā zuò wáng 。

Vua Giô-báp băng, Hu-sam, người xứ Thê-man, lên kế vị.

hù shān sǐ le , bǐ dá de ér zi hǎ dá jiē xù tā zuò wáng ; zhè hā dá jiù shì zài mó yā dì shā bài mǐ diàn rén de , tā de jīng chéng míng jiào yà wèi dé 。

Vua Hu-sam băng, Ha-đát, con trai Bê-đát, lên kế vị. Aáy là vua nầy đánh thắng dân Ma-đi-an tại đồng Mô-áp; và tên thành người là A-vít.

hǎ dá sǐ le , mǎ shì lì jiā rén sāng lā jiē xù tā zuò wáng 。

Vua Ha-đát băng, Sam-la, người Ma-rê-ca lên kế vị.

sāng lā sǐ le , dà hé biān de lì hé bó rén sǎo luó jiē xù tā zuò wáng 。

Vua Sam-la băng, Sau-lơ, người Rê-hô-bốt ở trên mé sông, lên kế vị.

·

sǎo luó sǐ le , yà gé bō de ér zi bā lè · hā nán jiē xù tā zuò wáng 。

Vua Sau-lơ băng, Ba-anh-Ha-nan, con trai Aïc-bồ, lên kế vị.

··

yà gé bō de ér zi bā lè · hā nán sǐ le , hǎ dá jiē xù tā zuò wáng , tā de jīng chéng míng jiào bā wū ; tā de qī zǐ míng jiào mǐ xī tā bié , shì mǐ · sà hé de sūn nǚ , mǎ tè liè de nǚ ér 。

vua Ba-anh-Ha-nan băng, Ha-đa lên kế vị. Tên thành người là Ba-u; vợ người là Mê-hê-ta-bê-ên, con gái của Mát-rết, cháu ngoại Mê-xa-háp.

cóng yǐ sǎo suǒ chū de zú zhǎng , àn zhe tā men de zōng zú 、 zhù chù 、 míng zì jì zài xià miàn : jiù shì tíng nà zú zhǎng 、 yà lè wǎ zú zhǎng 、 yē tiē zú zhǎng 、

Đây là các trưởng tộc do nơi Ê-sau sanh ra, kể theo chi tộc, địa hạt và tên mình: trưởng tộc Thim-na, trưởng tộc Anh-va, trưởng tộc Giê-hết,

ā hé lì bā mǎ zú zhǎng 、 yǐ lā zú zhǎng 、 bǐ nèn zú zhǎng 、

trưởng tộc Ô-hô-li-ba-ma, trưởng tộc Ê-la, trưởng tộc Phi-nôn,

jī nà sī zú zhǎng 、 tí màn zú zhǎng 、 mǐ bǐ sà zú zhǎng 、

trưởng tộc Kê-na, trưởng tộc Thê-man, trưởng tộc Mép-xa,

。(。)

mǎ jī dié zú cháng 、 yǐ lán zú zhǎng 。 zhè shì yǐ dōng rén zài suǒ dé wèi yè de dì shàng , àn zhe tā men de zhù chù 。( suǒ yǒu de zú zhǎng dōu shì yǐ dōng rén de shǐ zǔ yǐ sǎo de hòu dài 。)

trưởng tộc Mác-đi-ên và trưởng tộc Y-ram. Đó là các trưởng tộc của Ê-đôm, tùy theo nhà ở trong xứ của họ. Tổ phụ của dân Ê-đôm là Ê-sau.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.