中文圣经

SÁNG THẾ 38

đã biết 0/253

nà shí , yóu dà lí kāi tā dì xiong xià qù , dào yí gè yà dù lán rén míng jiào xī lā de jiā lǐ qù 。

Trong lúc đó, Giu-đa, lìa xa các anh em mình, đến ở cùng một người A-đu-lam, tên là Hi-ra.

yóu dà zài nà lǐ kàn jiàn yí gè jiā nán rén míng jiào shū yà de nǚ ér , jiù qǔ tā wèi qī , yǔ tā tóng fáng ,

Tại đó, Giu-đa thấy con gái của một người Ca-na-an, tên là Su-a, bèn cưới làm vợ, và ăn ở cùng nàng.

怀

tā jiù huái yùn shēng le ér zi , yóu dà gěi tā qǐ míng jiào ěr 。

Nàng thọ thai, sanh được một con trai, đặt tên là Ê-rơ.

怀

tā yòu huái yùn shēng le ér zi , mǔ qīn gěi tā qǐ míng jiào é nán 。

Nàng thọ thai nữa, sanh được một con trai đặt tên là Ô-nan;

tā fù yòu shēng le ér zǐ , gěi tā qǐ míng jiào shì lā 。 tā shēng shì lā de shí hòu , yóu dà zhèng zài jī xī 。

lại sanh thêm một con trai, đặt tên là Sê-la. Vả, lúc vợ sanh sản, thì Giu-đa ngụ tại Kê-xíp.

yóu dà wèi zhǎng zǐ ěr qǔ qī , míng jiào tā mǎ 。

Giu-đa cưới cho Ê-rơ, con trưởng nam, một người vợ tên là Ta-ma.

yóu dà de zhǎng zǐ ěr zài yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è , yē hé huá jiù jiào tā sǐ le 。

Nhưng Ê-rơ độc ác trước mặt Đức Giê-hô-va, nên Ngài giết người đi.

:「。」

yóu dà duì é nán shuō :「 nǐ dāng yǔ nǐ gē gē de qī zǐ tóng fáng , xiàng tā jìn nǐ wèi dì de běn fèn , wèi nǐ gē ge shēng zǐ lì hòu 。」

Giu-đa bèn biểu Ô-nan rằng: Con hãy lại gần vợ anh con, kết bạn cùng nàng như em chồng, đặng nối dòng dõi cho anh.

便

é nán zhī dào shēng zǐ bù guī zì jǐ , suǒ yǐ tóng fáng de shí hòu biàn yí zài dì , miǎn de gěi tā gē ge liú hòu 。

Ô-nan biết rằng dòng dõi nầy sẽ chẳng thuộc về mình, nên đang khi đến cùng nàng, thì làm rơi rớt xuống đất, để đừng sanh dòng dõi cho anh.

é nán suǒ zuò de zài yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è , yē hé huá yě jiù jiào tā sǐ le 。

Nhưng điều người làm vậy không đẹp lòng Đức Giê-hô-va, nên Ngài cũng giết người luôn đi.

:「」,:「。」

yóu dà xīn lǐ shuō :「 kǒng pà shì lā yě sǐ , xiàng tā liǎng gè gē gē yí yàng 」, jiù duì tā ér fù tā mǎ shuō :「 nǐ qù , zài nǐ fù qīn jiā lǐ shǒu guǎ , děng wǒ ér zi shì lā zhǎng dà 。」 tā mǎ jiù huí qù , zhù zài tā fù qìng jia lǐ 。

Đoạn, Giu-đa biểu Ta-ma, dâu mình, rằng: Hãy về ở góa bên nhà cha con, cho đến chừng nào Sê-la, con trai cha, sẽ trở nên khôn lớn. Vì người nói rằng: Chúng ta hãy coi chừng, e khi nó cũng chết như hai anh nó chăng. Ta-ma bèn đi về ở nhà cha mình.

guò le xǔ jiǔ , yóu dà de qī zǐ shū yà de nǚ ér sǐ le 。 yóu dà dé le ān wèi , jiù hé tā péng yǒu yà dù lán rén xī lā shàng tíng ná qù , dào tā jiǎn yáng máo de rén nà lǐ 。

Ngày qua tháng lại, con gái của Su-a, vợ Giu-đa, qua đời. Khi đã nguôi lòng, thì Giu-đa đi cùng bạn là Hi-ra, người A-đu-lam, lên đến nơi mấy thợ hớt lông chiên mình, tại Thim-na.

:「。」

yǒu rén gào sù tā mǎ shuō :「 nǐ de gōng gong shàng tíng ná jiǎn yáng máo qù le 。」

Người ta cho nàng Ta-ma hay điều đó mà rằng: Nầy, ông gia ngươi đi lên Thim-na đặng hớt lông chiên.

tā mǎ jiàn shì lā yǐ jīng cháng dà , hái méi yǒu qǔ tā wèi qī , jiù tuō le tā zuò guǎ fù de yī shang , yòng pà zǐ méng zhe liǎn , yòu zhē zhù shēn tǐ , zuò zài tíng ná lù shang de yī ná yìn chéng mén kǒu 。

Nàng bèn cổi áo góa bụa mình ra lấy lúp che mặt, và bao phủ mình lại, rồi ngồi trước cửa thành Ê-na-im, bên con đường đi về Thim-na; làm vậy là vì nàng đã thấy Sê-la khôn lớn rồi, nhưng họ không gả mình cho chàng làm vợ.

yóu dà kàn jiàn tā , yǐ wéi shì jì nǚ , yīn wèi tā méng zhe liǎn 。

Giu-đa thấy nàng, cho là một kỵ nữ, vì nàng che mặt,

:「。」:「?」

yóu dà jiù zhuǎn dào tā nà lǐ qù , shuō :「 lái ba ! ràng wǒ yǔ nǐ tóng qǐn 。」 tā yuán bù zhī dào shì tā de ér fù 。 tā mǎ shuō :「 nǐ yào yǔ wǒ tóng qǐn , bǎ shén me gěi wǒ ne ?」

bèn lại gần mà nói rằng: Hãy cho ta đến cùng nàng; vì cớ ngươi không biết nàng là dâu mình. Nàng đáp rằng: Ngươi sẽ cho tôi món chi đặng đi đến cùng tôi?

:「。」:「?」

yóu dà shuō :「 wǒ cóng yáng qún lǐ qǔ yì zhī shān yáng gāo , dǎ fā rén sòng lái gěi nǐ 。」 tā mǎ shuō :「 zài wèi sòng yǐ xiān , nǐ yuàn yì gěi wǒ yí gè dāng tóu ma ?」

Đáp rằng: Ta sẽ gởi cho nàng một con dê con của bầy ta. Nàng hỏi: Người sẽ cho tôi một của chi làm tin, cho đến chừng nào sẽ gởi con dê?

:「?」:「。」怀

tā shuō :「 wǒ gěi nǐ shén me dāng tóu ne ?」 tā mǎ shuō :「 nǐ de yìn 、 nǐ de dài zǐ , hé nǐ shǒu lǐ de zhàng 。」 yóu dà jiù gěi le tā , yǔ tā tóng qǐn , tā jiù cóng yóu dà huái le yùn 。

Đáp rằng: Ta sẽ cho nàng của chi làm tin bây giờ? Nàng đáp: Con dấu, dây và cây gậy của người đang cầm nơi tay. Người liền cho, đi lại cùng nàng; nàng thọ thai vì người vậy. Đoạn, nàng đứng dậy mà đi,

穿

tā mǎ qǐ lái zǒu le , chú qù pà zǐ , réng jiù chuān shàng zuò guǎ fù de yī shang 。

cổi lúp ra và mặc quần áo góa bụa lại.

yóu dà tuō tā péng yǒu yà dù lán rén sòng yì zhī shān yáng gāo qù , yào cóng nà nǚ rén shǒu lǐ qǔ huí dāng tóu lái , què zhǎo bù zhe tā ,

Giu-đa cậy bạn A-đu-lam mình đem cho con dê con đặng chuộc mấy vật tin nơi tay người đàn bà nầy; nhưng tìm nàng chẳng thấy.

:「?」:「。」

jiù wèn nà dì fāng de rén shuō :「 yī ná yìn lù páng de jì nǚ zài nǎ lǐ ?」 tā men shuō :「 zhè lǐ bìng méi yǒu jì nǚ 。」

Bạn bèn hỏi dân tại nơi nàng ở rằng: Người kỵ nữ khi trước ở ngoài đường nơi cửa thành Ê-na-im đâu rồi? Họ đáp rằng: ỳ đây chẳng có một kỵ nữ nào hết.

:「:『。』」

tā huí qù jiàn yóu dà shuō :「 wǒ méi yǒu zhǎo zhe tā , bìng qiě nà dì fāng de rén shuō :『 zhè lǐ méi yǒu jì nǚ 。』」

Bạn bèn trở về Giu-đa mà rằng: Tôi kiếm nàng không đặng; và dân nơi đó có nói: ở đây chẳng có một kỵ nữ nào.

:「。」

yóu dà shuō :「 wǒ bǎ zhè shān yáng gāo sòng qù le , nǐ jìng zhǎo bù zhe tā 。 rèn píng tā ná qù ba , miǎn de wǒ men bèi xiū rǔ 。」

Giu-đa rằng: Nầy, tôi đã gởi dê con đến, mà bạn tìm chẳng thấy nàng; vậy, để cho nàng giữ lấy của tin đó, chẳng nên gây điều nhơ nhuốc cho chúng ta.

:「。」:「!」

yuē guò le sān gè yuè , yǒu rén gào sù yóu dà shuō :「 nǐ de ér fù tā mǎ zuò le jì nǚ , qiě yīn xíng yín yǒu le shēn yùn 。」 yóu dà shuō :「 lā chū tā lái , bǎ tā shāo le !」

Cách chừng ba tháng sau, người ta có học lại cùng Giu-đa rằng: Ta-ma, dâu ngươi, đã làm kỵ nữ, và vì nông nổi đó, nàng đã hoang-thai. Giu-đa đáp: Hãy đem nó ra thiêu đi.

便:「西怀?」

tā mǎ bèi lā chū lái de shí hòu biàn dǎ fā rén qù jiàn tā gōng gong , duì tā shuō :「 zhè xiē dōng xī shì shuí de , wǒ jiù shì cóng shuí huái de yùn 。 qǐng nǐ rèn yi rèn , zhè yìn hé dài zǐ bìng zhàng dōu shì shuí de ?」

Đang khi người ta đem nàng ra, thì nàng sai đến nói cùng ông gia rằng: Xin cha hãy nhìn lại con dấu, dây và gậy nầy là của ai. Tôi thọ thai do nơi người mà có các vật nầy.

:「。」

yóu dà chéng rèn shuō :「 tā bǐ wǒ gèng yǒu yì , yīn wèi wǒ méi yǒu jiāng tā gěi wǒ de ér zi shì lā 。」 cóng cǐ yóu dà bú zài yǔ tā tóng qǐn le 。

Giu-đa nhìn biết mấy món đó, bèn nói rằng: Nàng phải hơn ta, vì ta không đưa Sê-la, con trai ta, cho nàng. Đoạn, người không ăn ở cùng nàng nữa.

tā mǎ jiāng yào shēng chǎn , bú liào tā fù lǐ shì yí duì shuāng shēng 。

Đến kỳ sanh nở, nầy trong bụng nàng có thai đôi.

线:「。」

dào shēng chǎn de shí hòu , yí gè hái zi shēn chū yì zhī shǒu lái ; shōu shēng pó ná hóng xiàn shuān zài tā shǒu shàng , shuō :「 zhè shì tóu shēng de 。」

Đang lúc sanh nở, một trong hai đứa đưa tay ra trước; bà mụ bắt lấy tay buộc một sợi chỉ điều, và nói rằng: Đứa nầy ra trước.

:「?」

suí hòu zhè hái zi bǎ shǒu shōu huí qù , tā gē ge shēng chū lái le ; shōu shēng pó shuō :「 nǐ wèi shén me qiǎng zhe lái ne ?」 yīn cǐ gěi tā qǐ míng jiào fǎ lè sī 。

Nhưng nó rút tay vào, thì đây, anh nó lại ra. Bà mụ nói rằng: Mầy, tông rách dường nầy! Họ đặt tên là Phê-rết.

线

hòu lái , tā xiōng dì nà shǒu shàng yǒu hóng xiàn de yě shēng chū lái , jiù gěi tā qǐ míng jiào xiè lā 。

Kế em nó ra sau, là đứa nơi tay có sợi chỉ điều, và họ đặt tên là Sê-rách.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.