中文圣经

SÁNG THẾ 40

đã biết 0/185

zhè shì yǐ hòu , āi jí wáng de jiǔ zhèng hé shàn cháng dé zuì le tā men de zhǔ — āi jí wáng ,

Mấy việc nầy qua rồi, xảy có quan tửu chánh và quan thượng thiện của vua Ê-díp-tô phạm đến chúa mình.

fǎ lǎo jiù nǎo nù jiǔ zhèng hé shàn cháng zhè èr chén ,

Pha-ra-ôn nổi giận cùng hai quan mình, là tửu chánh và thượng thiện,

bǎ tā men xià zài hù wèi cháng fǔ nèi de jiān lǐ , jiù shì yuē sè bèi qiú de dì fāng 。

bèn đem họ cần ngục tại dinh quan thị vệ, là nơi đang cầm Giô-sép.

便

hù wèi cháng bǎ tā men jiāo gěi yuē sè , yuē sè biàn cì hou tā men ; tā men yǒu xiē rì zi zài jiān lǐ 。

Quan thị vệ cắt phần Giô-sép hầu việc hai quan đó; họ bị ngồi ngục một ít lâu.

bèi qiú zài jiān zhī āi jí wáng de jiǔ zhèng hé shàn cháng èr rén tóng yè gè zuò yí mèng , gè mèng dōu yǒu jiǎng jiě 。

Cùng trong một đêm, quan tửu chánh và quan thượng thiện của vua Ê-díp-tô đang bị cầm ngục, thấy một điềm chiêm bao, mỗi người một chiêm bao, và mỗi chiêm bao có ý nghĩa rõ ràng.

dào le zǎo chén , yuē sè jìn dào tā men nà lǐ , jiàn tā men yǒu chóu mèn de yàng zi 。

Sáng mai, Giô-sép đến cùng họ, nhìn thấy sắc buồn bực,

便:「?」

tā biàn wèn fǎ lǎo de èr chén , jiù shì yǔ tā tóng qiú zài tā zhǔ rén fǔ lǐ de , shuō :「 nǐ men jīn rì wèi shén me miàn dài chóu róng ne ?」

bèn hỏi rằng: Ngày nay sao hai quan có sắc mặt âu sầu vậy?

:「。」:「 。」

tā men duì tā shuō :「 wǒ men gè rén zuò le yí mèng , méi yǒu rén néng jiě 。」 yuē sè shuō :「 jiě mèng bú shì chū yú shén ma ? qǐng nǐ men jiāng mèng gào sù wǒ 。」

Đáp rằng: Chúng tôi có thấy một điềm chiêm bao mà không ai bàn giùm. Giô-sép rằng: Sự bàn chiêm bao há chẳng do nơi Đức Chúa Trời ư? Xin hãy thuật lại điềm chiêm bao của hai quan cho tôi nghe đi.

便:「

jiǔ zhèng biàn jiāng tā de mèng gào sù yuē sè shuō :「 wǒ mèng jiàn zài wǒ miàn qián yǒu yì kē pú táo shù ,

Quan tửu chánh thuật điềm chiêm bao mình lại cho Giô-sép mà rằng: Trong chiêm bao, tôi thấy một gốc nho ở trước mặt tôi;

shù shàng yǒu sān gēn zhī zǐ , hǎo xiàng fā le yá , kāi le huā , shàng tóu de pú táo dōu chéng shú le 。

gốc nho đó lại có ba nhành. Dường như thấy nhành nảy chồi, trổ bông, chùm có trái chín thì phải.

。」

fǎ lǎo de bēi zài wǒ shǒu zhōng , wǒ jiù ná pú táo jǐ zài fǎ lǎo de bēi lǐ , jiāng bēi dì zài tā shǒu zhōng 。」

Tay tôi đang cầm cái chén của Pha-ra-ôn; tôi hái nho đó, ép nước nho vào, rồi dâng tửu bôi vào tay Pha-ra-ôn.

:「

yuē sè duì tā shuō :「 nǐ suǒ zuò de mèng shì zhè yàng jiě : sān gēn zhī zǐ jiù shì sān tiān ;

Giô-sép nói: -nghiÞa chiêm bao ðoì laÌ thêÒ nâÌy: Ba nhaÌnh nho týìc laÌ ba ngaÌy.

sān tiān zhī nèi , fǎ lǎo bì tí nǐ chū jiān , jiào nǐ guān fù yuán zhí , nǐ réng yào dì bēi zài fǎ lǎo de shǒu zhōng , hé xiān qián zuò tā de jiǔ zhèng yí yàng 。

Trong ba ngày nữa, Pha-ra-ôn sẽ tha quan ra khỏi ngục, phục chức lại, quan sẽ dâng cái chén của Pha-ra-ôn vào tay người như cũ, như khi còn làm chức tửu chánh.

dàn nǐ dé hǎo chù de shí hòu , qiú nǐ jì niàn wǒ , shī ēn yǔ wǒ , zài fǎ lǎo miàn qián tí shuō wǒ , jiù wǒ chū zhè jiān láo 。

Song khi quan được hưởng lạc lại rồi, xin nhớ đến tôi, làm ơn tâu cùng Pha-ra-ôn về nỗi tôi, và đem tôi ra khỏi chốn nầy.

。」

wǒ shí zài shì cóng xī bó lái rén zhī dì bèi guǎi lái de ; wǒ zài zhè lǐ yě méi yǒu zuò guò shén me , jiào tā men bǎ wǒ xià zài jiān lǐ 。」

Vì tôi bị người ta bắt đem ra khỏi xứ của người Hê-bơ-rơ, và tại đây tôi cũng chẳng có làm tội gì mà bị cầm nơi lao lung nầy.

:「

shàn cháng jiàn mèng jiě dé hǎo , jiù duì yuē sè shuō :「 wǒ zài mèng zhōng jiàn wǒ tóu shàng dǐng zhe sān kuāng bái bǐng ;

Quan thượng thiện thấy Giô-sép bàn mộng được tốt, bèn nói: Còn trong điềm chiêm bao của tôi đây, tôi đội ba giỏ bánh trắng trên đầu;

。」

jí shàng de kuāng zǐ lǐ yǒu wèi fǎ lǎo kǎo de gè yàng shí wù , yǒu fēi niǎo lái chī wǒ tóu shàng kuāng zǐ lǐ de shí wù 。」

trong giỏ cao hơn hết, có đủ món thực vật của thợ làm bánh hấp cho Pha-ra-ôn; chim đáp vào giỏ trên đầu tôi ăn các món đó.

:「

yuē sè shuō :「 nǐ de mèng shì zhè yàng jiě : sān gè kuāng zǐ jiù shì sān tiān ;

Giô-sép đáp rằng: -nghiÞa chiêm bao nâÌy laÌ, ba gioÒ, týìc laÌ ba ngaÌy.

。」

sān tiān zhī nèi , fǎ lǎo bì zhǎn duàn nǐ de tóu , bǎ nǐ guà zài mù tou shàng , bì yǒu fēi niǎo lái chī nǐ shēn shàng de ròu 。」

Trong ba ngày nữa, Pha-ra-ôn sẽ xử trảm quan, sai đem treo lên cây cho chim chóc ăn thịt quan vậy.

dào le dì sān tiān , shì fǎ lǎo de shēng rì , tā wèi zhòng chén pú shè bǎi yán xí , bǎ jiǔ zhèng hé shàn cháng tí chū jiān lái ,

Đến ngày thứ ba, là ngày sanh-nhựt của Pha-ra-ôn, người bèn bày tiệc đãi cả quần thần, và tha quan tửu chánh cùng quan thượng thiện ra khỏi ngục.

使

shǐ jiǔ zhèng guān fù yuán zhí , tā réng jiù dì bēi zài fǎ lǎo shǒu zhōng ;

Pha-ra-ôn phục chức quan tửu chánh lại như xưa, đặng quan nầy dân tửu bôi vào tay mình;

dàn bǎ shàn cháng guà qǐ lái , zhèng rú yuē sè xiàng tā men suǒ jiě de huà 。

nhưng lại hạ lịnh đem treo quan thượng thiện, y như lời Giô-sép đã bàn ra.

jiǔ zhèng què bú jì niàn yuē sè , jìng wàng le tā 。

Đoạn, quan tửu chánh chẳng còn nhớ đến Giô-sép nữa; quên người đi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.