SÁNG THẾ 41
过了两年,法老做梦,梦见自己站在河边,
guò le liǎng nián , fǎ lǎo zuò mèng , mèng jiàn zì jǐ zhàn zài hé biān ,
Cách hai năm sau, Pha-ra-ôn nằm chiêm bao thấy mình đứng bên bờ sông.
有七只母牛从河里上来,又美好又肥壮,在芦荻中吃草。
yǒu qī zhī mǔ niú cóng hé lǐ shàng lái , yòu měi hǎo yòu féi zhuàng , zài lú dí zhōng chī cǎo 。
Nầy đâu dưới sông đi lên bảy con bò mập và tốt, ăn cỏ trong bưng.
随后又有七只母牛从河里上来,又丑陋又干瘦,与那七只母牛一同站在河边。
suí hòu yòu yǒu qī zhī mǔ niú cóng hé lǐ shàng lái , yòu chǒu lòu yòu gān shòu , yǔ nà qī zhī mǔ niú yì tóng zhàn zài hé biān 。
Rồi nầy, bảy con bò khác, xấu dạng, gầy guộc, ở dưới sông đi theo lên sau, đến đứng gần các con bò trước trên bờ sông.
这又丑陋又干瘦的七只母牛吃尽了那又美好又肥壮的七只母牛。法老就醒了。
zhè yòu chǒu lòu yòu gān shòu de qī zhī mǔ niú chī jìn le nà yòu měi hǎo yòu féi zhuàng de qī zhī mǔ niú 。 fǎ lǎo jiù xǐng le 。
Bảy con bò xấu dạng, gầy guộc nuốt bảy con bò mập tốt. Pha-ra-ôn bèn thức giấc.
他又睡着,第二回做梦,梦见一棵麦子长了七个穗子,又肥大又佳美,
tā yòu shuì zháo , dì èr huí zuò mèng , mèng jiàn yì kē mài zi cháng le qī gè suì zǐ , yòu féi dà yòu jiā měi ,
Vua nằm ngủ lại, chiêm bao lần thứ nhì, thấy bảy gié lúa chắc, tốt tươi, mọc chung trên một cộng rạ.
随后又长了七个穗子,又细弱又被东风吹焦了。
suí hòu yòu cháng le qī gè suì zǐ , yòu xì ruò yòu bèi dōng fēng chuī jiāo le 。
Kế đó, bảy gié lúa khác lép và bị gió đông thổi háp, mọc theo bảy gié lúa kia.
这细弱的穗子吞了那七个又肥大又饱满的穗子。法老醒了,不料是个梦。
zhè xì ruò de suì zǐ tūn le nà qī gè yòu féi dà yòu bǎo mǎn de suì zǐ 。 fǎ lǎo xǐng le , bú liào shì gè mèng 。
Bảy gié lúa lép nuốt bảy gié lúa chắc. Pha-ra-ôn bèn thức giấc; và nầy, thành ra một điềm chiêm bao.
到了早晨,法老心里不安,就差人召了埃及所有的术士和博士来;法老就把所做的梦告诉他们,却没有人能给法老圆解。
dào le zǎo chén , fǎ lǎo xīn lǐ bù ān , jiù chà rén zhào le āi jí suǒ yǒu de shù shì hé bó shì lái ; fǎ lǎo jiù bǎ suǒ zuò de mèng gào sù tā men , què méi yǒu rén néng gěi fǎ lǎo yuán jiě 。
Sáng mai, tâm thần người bất định, truyền đòi các pháp-sư và các tay bác sĩ xứ Ê-díp-tô đến, thuật lại điềm chiêm bao mình cho họ nghe; nhưng chẳng có ai bàn được điềm chiêm bao đó cho vua hết.
那时酒政对法老说:「我今日想起我的罪来。
nà shí jiǔ zhèng duì fǎ lǎo shuō :「 wǒ jīn rì xiǎng qǐ wǒ de zuì lái 。
Quan tửu chánh bèn tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Bây giờ, tôi nhớ đến lỗi của tôi.
从前法老恼怒臣仆,把我和膳长下在护卫长府内的监里。
cóng qián fǎ lǎo nǎo nù chén pú , bǎ wǒ hé shàn cháng xià zài hù wèi cháng fǔ nèi de jiān lǐ 。
Ngày trước, bệ hạ nổi giận cùng quần thần, có cầm ngục quan thượng thiện và tôi nơi dinh quan thị vệ.
我们二人同夜各做一梦,各梦都有讲解。
wǒ men èr rén tóng yè gè zuò yí mèng , gè mèng dōu yǒu jiǎng jiě 。
Trong lúc đó, cùng một đêm kia, chúng tôi có thấy điềm chiêm bao, chiêm bao mỗi người đều có ý nghĩa riêng rõ ràng.
在那里同着我们有一个希伯来的少年人,是护卫长的仆人,我们告诉他,他就把我们的梦圆解,是按着各人的梦圆解的。
zài nà lǐ tóng zhe wǒ men yǒu yí gè xī bó lái de shào nián rén , shì hù wèi cháng de pú rén , wǒ men gào sù tā , tā jiù bǎ wǒ men de mèng yuán jiě , shì àn zhe gè rén de mèng yuán jiě de 。
Tại đó, cùng chung ngục, có một người Hê-bơ-rơ, còn trẻ, kẻ gia-đinh của quan thị vệ; chúng tôi thuật lại cho chàng nghe điềm chiêm bao của mình; chàng bàn rõ ra cho ai mỗi chiêm bao nấy.
后来正如他给我们圆解的成就了:我官复原职,膳长被挂起来了。」
hòu lái zhèng rú tā gěi wǒ men yuán jiě de chéng jiù le : wǒ guān fù yuán zhí , shàn cháng bèi guà qǐ lái le 。」
Rồi ra, công việc xảy đến y như lời chàng bàn: bệ hạ phục chức tôi lại, và xử treo quan kia.
法老遂即差人去召约瑟,他们便急忙带他出监,他就剃头,刮脸,换衣裳,进到法老面前。
fǎ lǎo suì jí chà rén qù zhào yuē sè , tā men biàn jí máng dài tā chū jiān , tā jiù tì tóu , guā liǎn , huàn yī shang , jìn dào fǎ lǎo miàn qián 。
Pha-ra-ôn bèn sai đi đòi Giô-sép; họ lập tức tha người ra khỏi ngục, cạo mặt mày cho, biểu thay đổi áo xống, rồi vào chầu Pha-ra-ôn.
法老对约瑟说:「我做了一梦,没有人能解;我听见人说,你听了梦就能解。」
fǎ lǎo duì yuē sè shuō :「 wǒ zuò le yí mèng , méi yǒu rén néng jiě ; wǒ tīng jiàn rén shuō , nǐ tīng le mèng jiù néng jiě 。」
Pha-ra-ôn phán cùng Giô-sép rằng: Trẫm có thấy một điềm chiêm bao mà chẳng ai bàn ra. Vậy, trẫm nghe rằng khi người ta thuật điềm chiêm bao lại cho, thì ngươi bàn được.
约瑟回答法老说:「这不在乎我, 神必将平安的话回答法老。」
yuē sè huí dá fǎ lǎo shuō :「 zhè bú zài hu wǒ , shén bì jiāng píng ān de huà huí dá fǎ lǎo 。」
Giô-sép tâu rằng: Đó chẳng phải tôi, nhưng ấy là Đức Chúa Trời đem sự bình an đáp cho bệ hạ vậy.
法老对约瑟说:「我梦见我站在河边,
fǎ lǎo duì yuē sè shuō :「 wǒ mèng jiàn wǒ zhàn zài hé biān ,
Pha-ra-ôn phán rằng: Nầy, trong điềm chiêm bao trẫm đang đứng bên bờ sông.
有七只母牛从河里上来,又肥壮又美好,在芦荻中吃草。
yǒu qī zhī mǔ niú cóng hé lǐ shàng lái , yòu féi zhuàng yòu měi hǎo , zài lú dí zhōng chī cǎo 。
Nầy đâu bảy con bò mập và tốt dưới sông đi lên, đến ăn cỏ trong bưng.
随后又有七只母牛上来,又软弱又丑陋又干瘦,在埃及遍地,我没有见过这样不好的。
suí hòu yòu yǒu qī zhī mǔ niú shàng lái , yòu ruǎn ruò yòu chǒu lòu yòu gān shòu , zài āi jí biàn dì , wǒ méi yǒu jiàn guò zhè yàng bù hǎo de 。
Rồi bảy con bò khác xấu dạng gầy guộc đi theo lên sau; thật trẫm chẳng thấy trong xứ Ê-díp-tô nầy có bò xấu dạng như vậy bao giờ.
这又干瘦又丑陋的母牛吃尽了那以先的七只肥母牛,
zhè yòu gān shòu yòu chǒu lòu de mǔ niú chī jìn le nà yǐ xiān de qī zhī féi mǔ niú ,
Bảy con bò xấu dạng gầy guộc đó nuốt bảy con bò mập tốt trước kia,
吃了以后却看不出是吃了,那丑陋的样子仍旧和先前一样。我就醒了。
chī le yǐ hòu què kàn bù chū shì chī le , nà chǒu lòu de yàng zi réng jiù hé xiān qián yí yàng 。 wǒ jiù xǐng le 。
nuốt vào bụng, mà dường như không có nuốt, vì các con bò đó vẫn xấu dạng như xưa.
我又梦见一棵麦子,长了七个穗子,又饱满又佳美,
wǒ yòu mèng jiàn yì kē mài zi , cháng le qī gè suì zǐ , yòu bǎo mǎn yòu jiā měi ,
Trẫm bèn thức giấc; rồi lại thấy điềm chiêm bao khác, là bảy gié lúa chắc tốt tươi mọc chung trên một cộng rạ.
随后又长了七个穗子,枯槁细弱,被东风吹焦了。
suí hòu yòu cháng le qī gè suì zǐ , kū gǎo xì ruò , bèi dōng fēng chuī jiāo le 。
Kế đó, bảy gié lúa khác, khô, lép, bị gió đông thổi háp, mọc theo bảy gié lúa kia;
这些细弱的穗子吞了那七个佳美的穗子。我将这梦告诉了术士,却没有人能给我解说。」
zhè xiē xì ruò de suì zǐ tūn le nà qī gè jiā měi de suì zǐ 。 wǒ jiāng zhè mèng gào sù le shù shì , què méi yǒu rén néng gěi wǒ jiě shuō 。」
và bảy gié lúa lép đó lại nuốt bảy gié lúa chắc. Trẫm đã thuật điềm chiêm bao nầy cho các pháp-sư, nhưng không ai giải nghĩa ra được.
约瑟对法老说:「法老的梦乃是一个。 神已将所要做的事指示法老了。
yuē sè duì fǎ lǎo shuō :「 fǎ lǎo de mèng nǎi shì yí gè 。 shén yǐ jiāng suǒ yào zuò de shì zhǐ shì fǎ lǎo le 。
Giô-sép tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Hai điềm chiêm bao của bệ hạ thấy đó đồng một nghĩa mà thôi; Đức Chúa Trời mách cho bệ hạ biết trước những việc Ngài sẽ làm.
七只好母牛是七年,七个好穗子也是七年;这梦乃是一个。
qī zhī hǎo mǔ niú shì qī nián , qī gè hǎo suì zǐ yě shì qī nián ; zhè mèng nǎi shì yí gè 。
Bảy con bò mập tốt đó, tức là bảy năm; bảy gié lúa chắc đó cũng là bảy năm. Aáy chỉ đồng một điềm chiêm bao vậy.
那随后上来的七只又干瘦又丑陋的母牛是七年,那七个虚空、被东风吹焦的穗子也是七年,都是七个荒年。
nà suí hòu shàng lái de qī zhī yòu gān shòu yòu chǒu lòu de mǔ niú shì qī nián , nà qī gè xū kōng 、 bèi dōng fēng chuī jiāo de suì zǐ yě shì qī nián , dōu shì qī gè huāng nián 。
Bảy con bò xấu dạng gầy guộc lên theo sau bảy con bò kia, tức là bảy năm; và bảy gié lúa lép bị gió đông thổi háp đó, tức là bảy năm đói kém.
这就是我对法老所说, 神已将所要做的事显明给法老了。
zhè jiù shì wǒ duì fǎ lǎo suǒ shuō , shén yǐ jiāng suǒ yào zuò de shì xiǎn míng gěi fǎ lǎo le 。
Aáy là điều tôi đã tâu cùng bệ hạ rồi: Đức Chúa Trời có cho bệ hạ thấy những việc Ngài sẽ làm.
埃及遍地必来七个大丰年,
āi jí biàn dì bì lái qī gè dà fēng nián ,
Nầy, trong khắp xứ Ê-díp-tô sẽ có bảy năm được mùa dư dật.
随后又要来七个荒年,甚至在埃及地都忘了先前的丰收,全地必被饥荒所灭。
suí hòu yòu yào lái qī gè huāng nián , shèn zhì zài āi jí dì dōu wàng le xiān qián de fēng shōu , quán dì bì bèi jī huāng suǒ miè 。
Nhưng bảy năm đó lại liền tiếp bảy năm đói kém; dân bản xứ đều sẽ quên sự dư dật đó, và ách đói kém sẽ làm cho toàn xứ hao mòn.
因那以后的饥荒甚大,便不觉得先前的丰收了。
yīn nà yǐ hòu de jī huāng shèn dà , biàn bù jué de xiān qián de fēng shōu le 。
Và vì sự đói kém liên tiếp nầy lớn quá, nên thiên hạ chẳng còn thấy chi về sự dư dật đó nữa.
至于法老两回做梦,是因 神命定这事,而且必速速成就。
zhì yú fǎ lǎo liǎng huí zuò mèng , shì yīn shén mìng dìng zhè shì , ér qiě bì sù sù chéng jiù 。
Nếu điềm chiêm bao đến hai lần cho bệ hạ, ấy bởi Đức Chúa Trời đã quyết định điều đó rồi, và Ngài mau mau lo làm cho thành vậy.
所以,法老当拣选一个有聪明有智慧的人,派他治理埃及地。
suǒ yǐ , fǎ lǎo dāng jiǎn xuǎn yí gè yǒu cōng ming yǒu zhì huì de rén , pài tā zhì lǐ āi jí dì 。
Bây giờ bệ hạ khá chọn một người thông minh trí-huệ, lập người lên làm đầu trong xứ Ê-díp-tô,
法老当这样行,又派官员管理这地。当七个丰年的时候,征收埃及地的五分之一,
fǎ lǎo dāng zhè yàng xíng , yòu pài guān yuán guǎn lǐ zhè dì 。 dāng qī gè fēng nián de shí hòu , zhēng shōu āi jí dì de wǔ fēn zhī yī ,
cùng lập các ủy viên trong xứ, để góp một phần năm của số thâu vào trong bảy năm được mùa dư dật đó.
叫他们把将来丰年一切的粮食聚敛起来,积蓄五谷,收存在各城里做食物,归于法老的手下。
jiào tā men bǎ jiāng lái fēng nián yí qiè de liáng shí jù liǎn qǐ lái , jī xù wǔ gǔ , shōu cún zài gè chéng lǐ zuò shí wù , guī yú fǎ lǎo de shǒu xià 。
Họ hãy thâu góp hết thảy mùa màng trong bảy năm được mùa dư dật sẽ đến sau nầy, cùng thâu nhập lúa mì sẵn dành cho Pha-ra-ôn, dùng làm lương để dành trong các thành, và họ hãy giữ gìn lấy.
所积蓄的粮食可以防备埃及地将来的七个荒年,免得这地被饥荒所灭。」
suǒ jī xù de liáng shí kě yǐ fáng bèi āi jí dì jiāng lái de qī gè huāng nián , miǎn de zhè dì bèi jī huāng suǒ miè 。」
Các lương thực nầy phải để dành cho bảy năm đói kém sẽ đến trong xứ Ê-díp-tô, hầu cho xứ nầy khỏi bị diệt bởi sự đói kém đó.
法老和他一切臣仆都以这事为妙。
fǎ lǎo hé tā yí qiè chén pú dōu yǐ zhè shì wèi miào 。
Các lời nầy đẹp ý Pha-ra-ôn và quần thần.
法老对臣仆说:「像这样的人,有 神的灵在他里头,我们岂能找得着呢?」
fǎ lǎo duì chén pú shuō :「 xiàng zhè yàng de rén , yǒu shén de líng zài tā lǐ tou , wǒ men qǐ néng zhǎo dé zhe ne ?」
Pha-ra-ôn phán cùng quần thần rằng: Chúng ta há dễ tìm một người như người nầy, có thần minh của Đức Chúa Trời được sao?
法老对约瑟说:「 神既将这事都指示你,可见没有人像你这样有聪明有智慧。
fǎ lǎo duì yuē sè shuō :「 shén jì jiāng zhè shì dōu zhǐ shì nǐ , kě jiàn méi yǒu rén xiàng nǐ zhè yàng yǒu cōng ming yǒu zhì huì 。
Pha-ra-ôn phán cùng Giô-sép rằng: Vì Đức Chúa Trời xui cho ngươi biết mọi việc nầy, thì chẳng còn ai được thông minh trí-huệ như ngươi nữa.
你可以掌管我的家;我的民都必听从你的话。惟独在宝座上我比你大。」
nǐ kě yǐ zhǎng guǎn wǒ de jiā ; wǒ de mín dōu bì tīng cóng nǐ de huà 。 wéi dú zài bǎo zuò shàng wǒ bǐ nǐ dà 。」
Vậy, ngươi sẽ lên cai trị nhà trẫm; hết thảy dân sự của trẫm đều sẽ vâng theo lời ngươi. Trẫm lớn hơn ngươi chỉ vì ngự ngôi vua mà thôi.
法老又对约瑟说:「我派你治理埃及全地。」
fǎ lǎo yòu duì yuē sè shuō :「 wǒ pài nǐ zhì lǐ āi jí quán dì 。」
Pha-ra-ôn lại phán cùng Giô-sép rằng: Hãy xem! trẫm lập ngươi cầm quyền trên cả xứ Ê-díp-tô.
法老就摘下手上打印的戒指,戴在约瑟的手上,给他穿上细麻衣,把金链戴在他的颈项上,
fǎ lǎo jiù zhāi xià shǒu shàng dǎ yìn de jiè zhǐ , dài zài yuē sè de shǒu shàng , gěi tā chuān shàng xì má yī , bǎ jīn liàn dài zài tā de jǐng xiàng shàng ,
Vua liền cổi chiếc nhẫn trong tay mình, đeo vào tay Giô-sép, truyền mặc áo vải gai mịn, và đeo vòng vàng vào cổ người;
又叫约瑟坐他的副车,喝道的在前呼叫说:「跪下。」这样,法老派他治理埃及全地。
yòu jiào yuē sè zuò tā de fù chē , hè dào de zài qián hū jiào shuō :「 guì xià 。」 zhè yàng , fǎ lǎo pài tā zhì lǐ āi jí quán dì 。
rồi, truyền cho lên ngồi xe sau xe vua, có người đi trước hô rằng: Hãy quì xuống! Aáy, Giô-sép được lập lên cầm quyền cả xứ Ê-díp-tô là vậy.
法老对约瑟说:「我是法老,在埃及全地,若没有你的命令,不许人擅自办事 。」
fǎ lǎo duì yuē sè shuō :「 wǒ shì fǎ lǎo , zài āi jí quán dì , ruò méi yǒu nǐ de mìng lìng , bù xǔ rén shàn zì bàn shì 。」
Pha-ra-ôn lại phán cùng Giô-sép: Ta là Pha-ra-ôn, nhưng nếu chẳng có ngươi, thì trong cả xứ Ê-díp-tô không có ai giơ tay đưa chân lên được.
法老赐名给约瑟,叫撒发那忒·巴内亚,又将安城的祭司波提非拉的女儿亚西纳给他为妻。约瑟就出去巡行埃及地。
fǎ lǎo cì míng gěi yuē sè , jiào sā fā nà tè · bā nèi yà , yòu jiāng ān chéng de jì sī bō tí fēi lā de nǚ ér yà xī nà gěi tā wèi qī 。 yuē sè jiù chū qù xún xíng āi jí dì 。
Pha-ra-ôn đặt tên Giô-sép là Xa-phơ-nát-Pha-nê-ách, đưa nàng Aùch-nát, con gái Phô-ti-phê-ra, thầy cả thành Oân, cho người làm vợ. Người thường tuần hành trong xứ Ê-díp-tô.
约瑟见埃及王法老的时候年三十岁。他从法老面前出去,遍行埃及全地。
yuē sè jiàn āi jí wáng fǎ lǎo de shí hòu nián sān shí suì 。 tā cóng fǎ lǎo miàn qián chū qù , biàn xíng āi jí quán dì 。
Vả, khi Giô-sép ra mắt Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, thì người đã ba mươi tuổi. Vậy, người từ tạ Pha-ra-ôn mà đi tuần khắp xứ Ê-díp-tô.
七个丰年之内,地的出产极丰极盛 ,
qī gè fēng nián zhī nèi , dì de chū chǎn jí fēng jí shèng ,
Trong bảy năm được mùa dư dật, đất sanh sản ra đầy dẫy.
约瑟聚敛埃及地七个丰年一切的粮食,把粮食积存在各城里;各城周围田地的粮食都积存在本城里。
yuē sè jù liǎn āi jí dì qī gè fēng nián yí qiè de liáng shí , bǎ liáng shí jī cún zài gè chéng lǐ ; gè chéng zhōu wéi tián dì de liáng shí dōu jī cún zài běn chéng lǐ 。
Giô-sép bèn thâu góp hết thảy lương thực của bảy năm đó trong xứ Ê-díp-tô, và chứa lương thực nầy khắp các thành; trong mỗi thành, đều dành chứa hoa lợi của các ruộng ở chung quanh thành đó.
约瑟积蓄五谷甚多,如同海边的沙,无法计算,因为谷不可胜数。
yuē sè jī xù wǔ gǔ shèn duō , rú tóng hǎi biān de shā , wú fǎ jì suàn , yīn wèi gǔ bù kě shèng shǔ 。
Vậy, Giô-sép thâu góp lúa mì rất nhiều, như cát nơi bờ biển, cho đến đỗi người ta đếm không được, vì đầy dẫy vô số.
荒年未到以前,安城的祭司波提非拉的女儿亚西纳给约瑟生了两个儿子。
huāng nián wèi dào yǐ qián , ān chéng de jì sī bō tí fēi lā de nǚ ér yà xī nà gěi yuē sè shēng le liǎng gè ér zi 。
Trước khi đến năm đói kém, thì Aùch-nát, con gái Phô-ti-phê-ra, thầy cả thành Oân, sanh cho Giô-sép hai con trai.
约瑟给长子起名叫玛拿西 ,因为他说:「 神使我忘了一切的困苦和我父的全家。」
yuē sè gěi zhǎng zǐ qǐ míng jiào mǎ ná xī , yīn wèi tā shuō :「 shén shǐ wǒ wàng le yí qiè de kùn kǔ hé wǒ fù de quán jiā 。」
Giô-sép đặt tên đứa đầu lòng là Ma-na-se, vì nói rằng: Đức Chúa Trời đã làm cho ta quên điều cực nhọc, và cả nhà cha ta.
他给次子起名叫以法莲 ,因为他说:「 神使我在受苦的地方昌盛。」
tā gěi cì zǐ qǐ míng jiào yǐ fǎ lián , yīn wèi tā shuō :「 shén shǐ wǒ zài shòu kǔ de dì fāng chāng shèng 。」
Người đặt tên đứa thứ nhì là Eùp-ra-im, vì nói rằng: Đức Chúa Trời làm cho ta được hưng vượng trong xứ mà ta bị khốn khổ.
七个荒年就来了。正如约瑟所说的,各地都有饥荒;惟独埃及全地有粮食。
qī gè huāng nián jiù lái le 。 zhèng rú yuē sè suǒ shuō de , gè dì dōu yǒu jī huāng ; wéi dú āi jí quán dì yǒu liáng shí 。
thì bảy năm đói kém khởi đến, y như lời Giô-sép đã bàn trước. Khắp các xứ khác cũng đều bị đói, nhưng trong cả xứ Ê-díp-tô lại có bánh.
及至埃及全地有了饥荒,众民向法老哀求粮食,法老对他们说:「你们往约瑟那里去,凡他所说的,你们都要做。」
jí zhì āi jí quán dì yǒu le jī huāng , zhòng mín xiàng fǎ lǎo āi qiú liáng shí , fǎ lǎo duì tā men shuō :「 nǐ men wǎng yuē sè nà lǐ qù , fán tā suǒ shuō de , nǐ men dōu yào zuò 。」
Đoạn, cả xứ Ê-díp-tô đều bị đói, dân chúng đến kêu cầu Pha-ra-ôn xin lương. Pha-ra-ôn phán cùng bản dân rằng: Hãy đi đến Giô-sép, rồi làm theo lời người sẽ chỉ bảo cho.
当时饥荒遍满天下,约瑟开了各处的仓,粜粮给埃及人;在埃及地饥荒甚大。
dāng shí jī huāng biàn mǎn tiān xià , yuē sè kāi le gè chù de cāng , tiào liáng gěi āi jí rén ; zài āi jí dì jī huāng shèn dà 。
Khi khắp xứ bị đói kém, thì Giô-sép mở mọi kho lúa mà bán cho dân Ê-díp-tô.
各地的人都往埃及去,到约瑟那里籴粮,因为天下的饥荒甚大。
gè dì de rén dōu wǎng āi jí qù , dào yuē sè nà lǐ dí liáng , yīn wèi tiān xià de jī huāng shèn dà 。
Xứ càng đói nhiều nữa; vả, vì khắp thế gian đều bị đói quá, nên đâu đâu cũng đổ đến Ê-díp-tô mua lúa nơi Giô-sép bán.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.