中文圣经

SÁNG THẾ 45

đã biết 0/224

:「!」

yuē sè zài zuǒ yòu zhàn zhe de rén miàn qián qíng bú zì jīn , fēn fù yì shēng shuō :「 rén dōu yào lí kāi wǒ chū qù !」 yuē sè hé dì xiong men xiāng rèn de shí hòu bìng méi yǒu yì rén zhàn zài tā miàn qián 。

Bây giờ, Giô-sép không còn thể nào cầm lòng cho đậu được trước mặt các người hầu chung quanh, bèn la lên rằng: Hãy đuổi họ ra hết thảy! Khi Giô-sép tỏ thật cùng các anh em mình, thì không có một người nào khác ở tại đó hết.

tā jiù fàng shēng dà kū ; āi jí rén hé fǎ lǎo jiā zhōng de rén dōu tīng jiàn le 。

Người cất tiếng lên khóc; dân Ê-díp-tô nghe và nhà Pha-ra-ôn nghe nữa.

:「?」

yuē sè duì tā dì xiong men shuō :「 wǒ shì yuē sè 。 wǒ de fù qīn hái zài ma ?」 tā dì xiong bù néng huí dá , yīn wèi zài tā miàn qián dōu jīng huáng 。

Giô-sép nói cùng anh em rằng: Tôi là Giô-sép. Cha tôi còn sống chăng? Nhưng trước mặt người các anh em bối rối, chẳng đáp lời được.

:「。」:「

yuē sè yòu duì tā dì xiong men shuō :「 qǐng nǐ men jìn qián lái 。」 tā men jiù jìn qián lái 。 tā shuō :「 wǒ shì nǐ men de xiōng dì yuē sè , jiù shì nǐ men suǒ mài dào āi jí de 。

Người lại nói rằng: Các anh em hãy lại gần tôi. Họ bèn lại gần. Người nói: Tôi là Giô-sép, em mà các anh đã bán đặng bị dẫn qua xứ Ê-díp-tô.

xiàn zài , bú yào yīn wèi bǎ wǒ mài dào zhè lǐ zì yōu zì hèn 。 zhè shì shén chà wǒ zài nǐ men yǐ xiān lái , wèi yào bǎo quán shēng mìng 。

Bây giờ, đừng sầu não, và cũng đừng tiếc chi về điều các anh đã bán tôi đặng bị dẫn đến xứ nầy; vì để giữ gìn sự sống các anh, nên Đức Chúa Trời đã sai tôi đến đây trước các anh.

xiàn zài zhè dì de jī huāng yǐ jīng èr nián le , hái yǒu wǔ nián bù néng gēng zhòng , bù néng shōu chéng 。

Kìa, hai năm rồi trong xứ đã bị đói kém, và còn năm năm nữa sẽ không còn cày cấy chi, gặt hái chi được hết.

shén chà wǒ zài nǐ men yǐ xiān lái , wèi yào gěi nǐ men cún liú yú zhǒng zài shì shàng , yòu yào dà shī zhěng jiù , bǎo quán nǐ men de shēng mìng 。

Đức Chúa Trời sai tôi đến đây trước, đặng làm cho các anh còn nối dòng trên mặt đất, và nương một sự giải cứu lớn đặng giữ gìn sự sống cho anh em.

使

zhè yàng kàn lái , chà wǒ dào zhè lǐ lái de bú shì nǐ men , nǎi shì shén 。 tā yòu shǐ wǒ rú fǎ lǎo de fù , zuò tā quán jiā de zhǔ , bìng āi jí quán dì de zǎi xiàng 。

Không, chẳng phải các anh sai tôi đến đây đâu, ấy là Đức Chúa Trời; Ngài dường đặt tôi làm cha Pha-ra-ôn, cai quản cả nhà người, và trị khắp xứ Ê-díp-tô.

:『使

nǐ men yào gǎn jǐn shàng dào wǒ fù qīn nà lǐ , duì tā shuō :『 nǐ ér zi yuē sè zhè yàng shuō : shén shǐ wǒ zuò quán āi jí de zhǔ , qǐng nǐ xià dào wǒ zhè lǐ lái , bú yào dān yán 。

Các anh hãy mau mau trở về cha tôi đi, và nói với người rằng: Giô-sép, con của cha, có nói như vầy: Đức Chúa Trời đã đặt tôi làm chúa cả xứ Ê-díp-tô, cha hãy xuống với tôi; xin đừng chậm trễ,

nǐ hé nǐ de ér zi sūn zi , lián niú qún yáng qún , bìng yí qiè suǒ yǒu de , dōu kě yǐ zhù zài gē shān dì , yǔ wǒ xiāng jìn 。

cha, các con, các cháu, các chiên, bò cùng tài vật của cha sẽ ở tại xứ Gô-sen gần tôi đây.

。』

wǒ yào zài nà lǐ fèng yǎng nǐ ; yīn wèi hái yǒu wǔ nián de jī huāng , miǎn de nǐ hé nǐ de juàn shǔ , bìng yí qiè suǒ yǒu de , dōu bài luò le 。』

ỳ đó tôi sẽ nuôi cha, (vì còn năm năm đói kém nữa), e khi cha, người nhà cha, và hết thảy loài vật của cha phải bị ách mà hao mòn.

便

kuàng qiě nǐ men de yǎn hé wǒ xiōng dì biàn yǎ mǐn de yǎn dōu kàn jiàn shì wǒ qīn kǒu duì nǐ men shuō huà 。

Này, các anh và Bên-gia-min, em tôi, đã thấy tận mắt rằng, chính miệng tôi đã nói chuyện cùng các anh em đó.

耀。」

nǐ men yě yào jiāng wǒ zài āi jí yí qiè de róng yào hé nǐ men suǒ kàn jiàn de shì dōu gào sù wǒ fù qīn , yòu yào gǎn jǐn dì jiāng wǒ fù qīn bān dào wǒ zhè lǐ lái 。」

Vậy, hãy thuật lại các điều vinh hiển của tôi tại xứ Ê-díp-tô, cùng mọi việc mà anh em đã thấy cho cha nghe, và hãy mau mau dời cha xuống đây.

便便

yú shì yuē sè fú zài tā xiōng dì biàn yǎ mǐn de jǐng xiàng shàng kū , biàn yǎ mǐn yě zài tā de jǐng xiàng shàng kū 。

Đoạn, người ôm lấy cổ Bên-gia-min, em mình, mà khóc; Bên-gia-min cũng ôm cổ người mà khóc.

tā yòu yǔ zhòng dì xiong qīn zuǐ , bào zhe tā men kū , suí hòu tā dì xiong men jiù hé tā shuō huà 。

Người cũng ôm các anh mình mà khóc. Đoạn, anh em nói chuyện cùng người.

:「。」

zhè fēng shēng chuán dào fǎ lǎo de gōng lǐ , shuō :「 yuē sè de dì xiong men lái le 。」 fǎ lǎo hé tā de chén pú dōu hěn xǐ huan 。

Lập tức, tiếng đồn đến nhà Pha-ra-ôn rằng: Anh em Giô-sép đã đến. Pha-ra-ôn và quần thần nghe lấy làm đẹp dạ.

:「:『

fǎ lǎo duì yuē sè shuō :「 nǐ fēn fù nǐ de dì xiong men shuō :『 nǐ men yào zhè yàng xíng : bǎ tuó zǐ tái zài shēng kǒu shàng , qǐ shēn wǎng jiā nán dì qù 。

Pha-ra-ôn bèn phán cùng Giô-sép rằng: Hãy dặn các anh em ngươi rằng: Hãy chở đồ lên lừa, đi trở về xứ Ca-na-an,

jiāng nǐ men de fù qīn hé nǐ men de juàn shǔ dōu bān dào wǒ zhè lǐ lái , wǒ yào bǎ āi jí dì de měi wù cì gěi nǐ men , nǐ men yě yào chī zhè dì féi měi de chū chǎn 。

rước cha và người nhà của các ngươi xuống ở cùng ta. Ta sẽ nhượng cho vật tốt nhất trong xứ Ê-díp-tô, và các ngươi sẽ hưởng màu mỡ của đất.

xiàn zài wǒ fēn fù nǐ men yào zhè yàng xíng : cóng āi jí dì dài zhe chē liàng qù , bǎ nǐ men de hái zi hé qī zǐ , bìng nǐ men de fù qīn dōu bān lái 。

Còn ta dặn ngươi hãy nói lại cùng họ như vậy: Hãy đem xe cộ từ xứ Ê-díp-tô về cho con nhỏ và vợ mình, cùng dời cha các ngươi xuống đây.

。』」

nǐ men yǎn zhōng bú yào ài xī nǐ men de jiā jù , yīn wèi āi jí quán dì de měi wù dōu shì nǐ men de 。』」

Đừng tiếc tài vật mình, vì vật tốt nhất của xứ Ê-díp-tô sẽ về phần các ngươi.

yǐ sè liè de ér zi men jiù rú cǐ xíng 。 yuē sè zhào zhāo fǎ lǎo de fēn fù gěi tā men chē liàng hé lù shang yòng de shí wù ,

Các con trai của Y-sơ-ra-ên làm y như lời; Giô-sép vâng mạng Pha-ra-ôn, đưa những xe cộ cho anh em mình và lương thực dùng trong lúc đi đường.

便

yòu gěi tā men gè rén yí tào yī fu , wéi dú gěi biàn yǎ mǐn sān bǎi yín zi , wǔ tào yī fu ;

Người cũng đưa áo xống mặc đổi thay cho mỗi người, còn Bên-gia-min, người cho trăm miếng bạc cùng năm bộ áo xống.

sòng gěi tā fù qīn gōng lǘ shí pǐ , tuó zhe āi jí de měi wù , mǔ lǘ shí pǐ , tuó zhe liáng shí yǔ bǐng hé cài , wèi tā fù qīn lù shang yòng 。

Người cũng sai đem về cho cha mình mười con lừa chở các vật quí nhất trong xứ Ê-díp-tô, mười con lừa cái chở lúa, bánh, và lương thực để dành dùng trong khi cha đi đường.

:「。」

yú shì yuē sè dǎ fā tā dì xiong men huí qù , yòu duì tā men shuō :「 nǐ men bú yào zài lù shang xiāng zhēng 。」

Vậy, Giô-sép đưa anh em mình lên đường. Lại dặn họ rằng: Xin anh em đừng cải lẫy nhau dọc đường.

tā men cóng āi jí shàng qù , lái dào jiā nán dì 、 tā men de fù qīn yǎ gè nà lǐ ,

Các anh em ở Ê-díp-tô trở lên và đến xứ Ca-na-an, nơi Gia-cốp, cha mình,

:「。」

gào sù tā shuō :「 yuē sè hái zài , bìng qiě zuò āi jí quán dì de zǎi xiàng 。」 yǎ gè xīn lǐ bīng liáng , yīn wèi bú xìn tā men 。

thuật lại lời nầy mà rằng: Giô-sép hãy còn sống; lại ấy là người đang cai trị cả xứ Ê-díp-tô. Nhưng lòng Gia-cốp vẫn vô tình vì người không tin lời họ nói.

便

tā men biàn jiāng yuē sè duì tā men shuō de yí qiè huà dōu gào sù le tā 。 tā men fù qīn yǎ gè yòu kàn jiàn yuē sè dǎ fā lái jiē tā de chē liàng , xīn jiù sū xǐng le 。

Anh em thuật lại cho người nghe hết mọi lời Giô-sép đã nói; Gia-cốp vừa thấy các xe cộ của Giô-sép sai đem về đặng rước mình, thì tâm thần người tỉnh lại,

:「。」

yǐ sè liè shuō :「 bà le ! bà le ! wǒ de ér zi yuē sè hái zài , chèn wǒ wèi sǐ yǐ xiān , wǒ yào qù jiàn tā yí miàn 。」

bèn nói rằng: Thôi, biết rồi; Giô-sép, con trai ta, hãy còn sống; ta sẽ đi thăm nó trước khi ta qua đời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.