中文圣经

SÁNG THẾ 46

đã biết 0/272

yǐ sè liè dài zhe yí qiè suǒ yǒu de , qǐ shēn lái dào bié shì bā , jiù xiàn jì gěi tā fù qīn yǐ sā de shén 。

Y-sơ-ra-ên ra đi, đem theo các tài vật mình. Đến Bê-e-Sê-ba, người bày của lễ dâng cho Đức Chúa Trời của Y-sác, cha mình.

:「!」:「。」

yè jiān , shén zài yì xiàng zhōng duì yǐ sè liè shuō :「 yǎ gè ! yǎ gè !」 tā shuō :「 wǒ zài zhè lǐ 。」

Trong một sự hiện thấy ban đêm kia, Đức Chúa Trời có phán cùng Y-sơ-ra-ên rằng: Hỡi Gia-cốp, Gia-cốp! Y-sơ-ra-ên đáp rằng: Có tôi đây.

:「 使

shén shuō :「 wǒ shì shén , jiù shì nǐ fù qīn de shén 。 nǐ xià āi jí qù bú yào hài pà , yīn wèi wǒ bì shǐ nǐ zài nà lǐ chéng wéi dà zú 。

Đức Chúa Trời phán: Ta là Đức Chúa Trời, Đức Chúa Trời của cha ngươi. Hãy xuống Ê-díp-tô, đừng sợ chi, vì tại đó ta sẽ làm cho ngươi thành một nước lớn.

。」

wǒ yào hé nǐ tóng xià āi jí qù , yě bì dìng dài nǐ shàng lái ; yuē sè bì gěi nǐ sòng zhōng 。」

Chính ta sẽ xuống đến đó với ngươi, và chính ta cũng sẽ dẫn ngươi về chẳng sai. Giô-sép sẽ vuốt mắt ngươi nhắm lại.

使

yǎ gè jiù cóng bié shì bā qǐ xíng 。 yǐ sè liè de ér zi men shǐ tā men de fù qīn yǎ gè hé tā men de qī zǐ 、 ér nǚ dōu zuò zài fǎ lǎo wèi yǎ gè sòng lái de chē shàng 。

Từ Bê-e-Sê-ba, Gia-cốp khởi đi; các con trai Y-sơ-ra-ên để Gia-cốp, cha mình, cùng các vợ và con mình lên xe cộ của Pha-ra-ôn đã sai đến rước những người đó.

tā men yòu dài zhe jiā nán dì suǒ dé de shēng chù 、 huò cái lái dào āi jí 。 yǎ gè hé tā de yí qiè zǐ sūn dōu yì tóng lái le 。

Chúng cũng đem theo các súc vật và của cải mình đã gây dựng tại xứ Ca-na-an, mà đi đến xứ Ê-díp-tô.

yǎ gè bǎ tā de ér zǐ 、 sūn zi 、 nǚ ér 、 sūn nǚ , bìng tā de zǐ zǐ sūn sūn , yì tóng dài dào āi jí 。

Vậy, Gia-cốp cùng cả nhà người, nào các con trai, nào các cháu trai, nào các con gái, nào các cháu gái, thảy đều xuống xứ Ê-díp-tô.

便

lái dào āi jí de yǐ sè liè rén míng zì jì zài xià miàn 。 yǎ gè hé tā de ér sūn : yǎ gè de zhǎng zǐ shì lǚ biàn 。

Đây là tên các con trai của Y-sơ-ra-ên, tức là Gia-cốp, đến xứ Ê-díp-tô: Con trưởng nam của Gia-cốp là Ru-bên.

便

lǚ biàn de ér zi shì hā nuò 、 fǎ lù 、 xī sī lún 、 jiā mǐ 。

Các con trai của Ru-bên là Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn, và Cạt-mi.

西

xī miǎn de ér zi shì yē mǔ lì 、 yǎ mǐn 、 ā xiá 、 yǎ jīn 、 suǒ xiá , hái yǒu jiā nán nǚ zǐ suǒ shēng de sǎo luó 。

Các con trai của Si-mê-ôn là Giê-mu-ên, Gia-min, Ô-hát, Gia-kin, Xô-ha, và Sau-lơ, tức con của người vợ xứ Ca-na-an.

lì wèi de ér zi shì gé shùn 、 gē xiá 、 mǐ lā lì 。

Các con trai của Lê-vi là Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri.

yóu dà de ér zi shì ěr 、 é nán 、 shì lā 、 fǎ lè sī 、 xiè lā ; wéi yǒu ěr yǔ é nán sǐ zài jiā nán dì 。 fǎ lè sī de ér zi shì xī sī 、 hā mǔ lè 。

Các con trai của Giu-đa là Ê-rơ, O-nan, Sê-la, Phê-rết và Sê-rách. Nhưng Ê-rơ và O-nan đã thác tại xứ Ca-na-an; con của Phê-rết là Hết-rôn, và Ha-mun.

yǐ sà jiā de ér zi shì tuó lā 、 pǔ wǎ 、 yuē bó 、 shēn 。

Các con trai của Y-sa-ca là Thô-la, Phu-va, Gióp và Sim-rôn.

西西

xī bù lún de ér zi shì xī liè 、 yǐ lún 、 yǎ lì 。

Các con trai của Sa-bu-lôn là Sê-rết, Ê-lôn, và Gia-lê-ên.

·

zhè shì lì yà zài bā dàn · yà lán gěi yǎ gè suǒ shēng de ér zi , hái yǒu nǚ ér dǐ ná 。 ér sūn gòng yǒu sān shí sān rén 。

Vả, các con trai, và một con gái tên là Đi-na, mà Lê-a sanh cho Gia-cốp khi ở tại Pha-đan-A-ram, cùng các cháu đó, hết thảy là ba mươi ba người.

jiā dé de ér zi shì xǐ fēi yún 、 hā jī 、 shū ní 、 yǐ sī běn 、 yǐ lì 、 yà luó dǐ 、 yà liè lì 。

Các con trai của Gát là Xi-phi-ôn, Ha-ghi, Su-ni, Eùt-bôn, Ê-ri, A-rô-đi và A-rê-li.

西

yà shè de ér zi shì yīn ná 、 yì shī wǎ 、 yì shī wéi 、 bǐ lì yà , hái yǒu tā men de mèi zǐ xī lā 。 bǐ lì yà de ér zi shì xī bié 、 mǎ jié 。

Các con trai của A-se là Dim-na, Dích-và, Dích-vi, và Bê-ri-a, cùng Sê-rách, em gái các người đó. Con của Bê-ri-a là Hê-be, và Manh-ki-ên.

zhè shì lā bān gěi tā nǚ ér lì yà de bì nǚ xī pà cóng yǎ gè suǒ shēng de ér sūn , gòng yǒu shí liù rén 。

Vả, các con trai của nàng Xinh-ba sanh cho Gia-cốp, cùng các cháu đó, hết thảy là mười sáu người. Nàng là con đòi của La-ban đã cho theo hầu Lê-a, con gái mình.

便

yǎ gè zhī qī lā jié de ér zi shì yuē sè hé biàn yǎ mǐn 。

Các con trai của Ra-chên, vợ Gia-cốp, là Giô-sép, và Bên-gia-min.

西西

yuē sè zài āi jí dì shēng le mǎ ná xī hé yǐ fǎ lián , jiù shì ān chéng de jì sī bō tí fēi lā de nǚ ér yà xī nà gěi yuē sè shēng de 。

Giô-sép đã có con tại xứ Ê-díp-tô, là Ma-na-se, và Eùp-ra-im, mà Aùch-nát, con gái của Phô-ti-phê-ra, thầy cả thành Oân, đã sanh cho người.

便

biàn yǎ mǐn de ér zi shì bǐ lā 、 bǐ jié 、 yà shí bié 、 jī lā 、 nǎi màn 、 yǐ xī 、 luó shí 、 mǔ píng 、 hù píng 、 yà lè 。

Các con trai của Bên-gia-min là Bê-la, Bê-kê, Aùch-bên, Giê-ra, Na-a-man, Ê-hi, Rô-sơ, Mốp-bim, Hốp-bim, và A-rết.

zhè shì lā jié gěi yǎ gè suǒ shēng de ér sūn , gòng yǒu shí sì rén 。

Vả, các con trai của Ra-chên sanh cho Gia-cốp, cùng các cháu đó, hết thảy là mười bốn người.

dàn de ér zi shì hù shēn 。

Con trai của Đan là Hu-sim.

ná fú tā lì de ér zi shì yǎ xuē 、 gū ní 、 yē sè 、 shì lěng 。

Các con trai của Nép-ta-li là Giát-sê-ên, Gu-ni, Dít-se, và Si-lem.

zhè shì lā bān gěi tā nǚ ér lā jié de bì nǚ pì lā cóng yǎ gè suǒ shēng de ér sūn , gòng yǒu qī rén 。

Vả, các con trai của nàng Bi-la sanh cho Gia-cốp, cùng các cháu đó, hết thảy là bảy người. Nàng là con đòi của La-ban đã cho theo hầu Ra-chên, con gái mình.

nà yǔ yǎ gè tóng dào āi jí de , chú le tā ér fù zhī wài , fán cóng tā suǒ shēng de , gòng yǒu liù shí liù rén 。

Các người đi đến xứ Ê-díp-tô với Gia-cốp, tức là các người do nơi Gia-cốp sanh, nếu không kể các nàng dâu, thì hết thảy là sáu mươi sáu người.

hái yǒu yuē sè zài āi jí suǒ shēng de liǎng gè ér zi 。 yǎ gè jiā lái dào āi jí de gòng yǒu qī shí rén 。

Con của Giô-sép đã sanh tại Ê-díp-tô được hai. Vậy, các người thuộc về nhà Gia-cốp đi đến Ê-díp-tô, cọng hết thảy là bảy mươi người.

yǎ gè dǎ fā yóu dà xiān qù jiàn yuē sè , qǐng pài rén yǐn lù wǎng gē shān qù ; yú shì tā men lái dào gē shān dì 。

Gia-cốp sai Giu-đa đi đến trước đặng xin Giô-sép đưa mình vào bờ cõi Gô-sen. Vậy, họ đều vào xứ Gô-sen.

yuē sè tào chē wǎng gē shān qù , yíng jiē tā fù qīn yǐ sè liè , jí zhì jiàn le miàn , jiù fú zài fù qīn de jǐng xiàng shàng , kū le xǔ jiǔ 。

Giô-sép thắng xe đi lên Gô-sen, đón Y-sơ-ra-ên, cha mình. Người ra mắt cha, ôm choàng lấy người và khóc một hồi lâu.

:「。」

yǐ sè liè duì yuē sè shuō :「 wǒ jì dé jiàn nǐ de miàn , zhī dào nǐ hái zài , jiù shì sǐ wǒ yě gān xīn 。」

Y-sơ-ra-ên nói cùng Giô-sép rằng: Chớ chi cho cha chết bây giờ đi! vì cha đã thấy được mặt con, và biết con vẫn còn sống.

:「:『

yuē sè duì tā de dì xiong hé tā fù de quán jiā shuō :「 wǒ yào shàng qù gào sù fǎ lǎo , duì tā shuō :『 wǒ de dì xiōng hé wǒ fù de quán jiā cóng qián zài jiā nán dì , xiàn jīn dōu dào wǒ zhè lǐ lái le 。

Đoạn Giô-sép nói cùng anh em và người nhà cha mình rằng: Tôi sẽ lên trước tâu cho Pha-ra-ôn hay rằng: Anh em và cả nhà cha tôi, ở xứ Ca-na-an đã đến cùng tôi.

。』

tā men běn shì mù yáng de rén , yǐ yǎng shēng chù wèi yè ; tā men bǎ yáng qún niú qún hé yí qiè suǒ yǒu de dōu dài lái le 。』

Họ vốn làm nghề chăn chiên, nuôi bầy súc vật; có dẫn theo hết bầy chiên, bò và các tài vật của mình.

:『?』

děng fǎ lǎo zhào nǐ men de shí hòu , wèn nǐ men shuō :『 nǐ men yǐ hé shì wèi yè ?』

Và khi Pha-ra-ôn truyền gọi anh em mà hỏi rằng: Các ngươi làm nghề chi?

:『。』。」

nǐ men yào shuō :『 nǐ de pú rén , cóng yòu nián zhí dào rú jīn , dōu yǐ yǎng shēng chù wèi yè , lián wǒ men de zǔ zōng yě dōu yǐ cǐ wèi yè 。』 zhè yàng , nǐ men kě yǐ zhù zài gē shān dì , yīn wèi fán mù yáng de dōu bèi āi jí rén suǒ yàn wù 。」

Thì hãy tâu rằng: Kẻ tôi tớ chúa cùng tổ phụ chúng tôi vẫn làm nghề nuôi súc vật từ thuở còn nhỏ cho đến giờ. Aáy hầu cho anh em đặng ở lại xứ Gô-sen, vì dân Ê-díp-tô có tánh gớm ghê hết thảy kẻ chăn chiên lắm.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.