中文圣经

HÊ-BƠ-RƠ 1

đã biết 0/148

shén jì zài gǔ shí jiè zhe zhòng xiān zhī duō cì duō fāng dì xiǎo yù liè zǔ ,

Đời xưa, Đức Chúa Trời đã dùng các đấng tiên tri phán dạy tổ phụ chúng ta nhiều lần nhiều cách,

jiù zài zhè mò shì jiè zhe tā ér zi xiǎo yù wǒ men ; yòu zǎo yǐ lì tā wèi chéng shòu wàn yǒu de , yě céng jiè zhe tā chuàng zào zhū shì jiè 。

rồi đến những ngày sau rốt nầy, Ngài phán dạy chúng ta bởi Con Ngài, là Con mà Ngài đã lập lên kế tự muôn vật, lại bởi Con mà Ngài đã dựng nên thế gian;

耀

tā shì shén róng yào suǒ fā de guāng huī , shì shén běn tǐ de zhēn xiàng , cháng yòng tā quán néng de mìng lìng tuō zhù wàn yǒu 。 tā xǐ jìng le rén de zuì , jiù zuò zài gāo tiān zhì dà zhě de yòu biān 。

Con là sự chói sáng của sự vinh hiển Đức Chúa Trời và hình bóng của bản thể Ngài, lấy lời có quyền phép Ngài nâng đỡ muôn vật; sau khi Con làm xong sự sạch tội, bèn ngồi bên hữu Đấng tôn nghiêm ở trong nơi rất cao,

使使

tā suǒ chéng shòu de míng , jì bǐ tiān shǐ de míng gèng zūn guì , jiù yuǎn chāo guò tiān shǐ 。

vậy được hưởng danh cao hơn danh thiên sứ bao nhiêu, thì trở nên cao trọng hơn thiên sứ bấy nhiêu.

使

suǒ yǒu de tiān shǐ , shén cóng lái duì nǎ yí gè shuō : nǐ shì wǒ de ér zi , wǒ jīn rì shēng nǐ ? yòu zhǐ zhe nǎ yí gè shuō : wǒ yào zuò tā de fù , tā yào zuò wǒ de zǐ ?

Vả, Đức Chúa Trời há có bao giờ phán cùng thiên sứ nào rằng: Ngươi là Con ta, Ngày nay ta đã sanh ngươi? Lại há có khi nào phán: Ta sẽ làm Cha người, Người sẽ làm Con ta?

使使

zài zhě , shén shǐ zhǎng zǐ dào shì shàng lái de shí hòu , jiù shuō : shén de shǐ zhě dōu yào bài tā 。

Còn khi Ngài đưa Con đầu lòng mình vào thế gian, thì phán rằng: Mọi thiên sứ của Đức Chúa Trời phải thờ lạy Con.

使使

lùn dào shǐ zhě , yòu shuō : shén yǐ fēng wèi shǐ zhě , yǐ huǒ yàn wèi pú yì ;

Nói về thiên sứ thì Ngài phán rằng: Đức Chúa Trời làm cho thiên sứ Ngài như gió, Và tôi tớ Ngài như ngọn lửa.

lùn dào zǐ què shuō : shén a , nǐ de bǎo zuò shì yǒng yǒng yuǎn yuǎn de ; nǐ de guó quán shì zhèng zhí de 。

Nhưng nói về Con thì lại phán rằng: Hỡi Đức Chúa Trời, ngôi Chúa còn mãi đời nọ qua đời kia, Quyền bính của nước Chúa là quyền bính ngay thẳng.

nǐ xǐ ài gōng yì , hèn è zuì è ; suǒ yǐ shén , jiù shì nǐ de shén , yòng xǐ lè yóu gāo nǐ , shèng guò gāo nǐ de tóng bàn ;

Chúa ưa điều công bình, ghét điều gian ác; Cho nên, hỡi Chúa, Đức Chúa Trời của Chúa lấy dầu vui mừng xức cho, Khiến Chúa trổi hơn kẻ đồng loại mình.

yòu shuō : zhǔ a , nǐ qǐ chū lì le dì de gēn jī ; tiān yě shì nǐ shǒu suǒ zào de 。

Lại có phán: Hỡi Chúa, ban đầu trước hết Chúa đã dựng nền đất, Và các từng trời cũng là công việc của tay Chúa.

tiān dì dōu yào miè méi , nǐ què yào cháng cún 。 tiān dì dōu yào xiàng yī fu jiàn jiàn jiù le ;

Trời đất sẽ hư đi, nhưng Chúa hằng có; Trời đất sẽ cũ đi như cái áo;

nǐ yào jiāng tiān dì juǎn qǐ lái , xiàng yí jiàn wài yī , tiān dì jiù dōu gǎi biàn le 。 wéi yǒu nǐ yǒng bù gǎi biàn ; nǐ de nián shù méi yǒu qióng jìn 。

Ngài sẽ cuốn nó lại như cái áo choàng, Rồi trời đất sẽ biến đổi, Nhưng Chúa vẫn y nguyên, Các năm của Chúa không hề cùng.

使使

suǒ yǒu de tiān shǐ , shén cóng lái duì nǎ yí gè shuō : nǐ zuò zài wǒ de yòu biān , děng wǒ shǐ nǐ chóu dí zuò nǐ de jiǎo dèng ?

Đức Chúa Trời há có bao giờ phán cùng thiên sứ nào rằng: Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến chừng nào ta để kẻ thù nghịch làm bệ dưới chân ngươi?

使

tiān shǐ qǐ bù dōu shì fú yì de líng 、 fèng chāi qiǎn wèi nà jiāng yào chéng shòu jiù ēn de rén xiào lì ma ?

Các thiên sứ há chẳng phải đều là thần hầu việc Đức Chúa Trời, đã được sai xuống để giúp việc những người sẽ hưởng cơ nghiệp cứu rỗi hay sao?

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.