中文圣经

PHI-LÊ-MÔN 1

đã biết 0/210

wèi jī dū yē sū bèi qiú de bǎo luó , tóng xiōng dì tí mó tài xiě xìn gěi wǒ men suǒ qīn ài de tóng gōng féi lì mén ,

Phao-lô, kẻ tù của Đức Chúa Jêsus Christ, và Ti-mô-thê, anh em chúng ta, gởi cho Phi-lê-môn, là người rất yêu dấu và cùng làm việc với chúng ta,

hé mèi zǐ yà féi yà bìng yǔ wǒ men tóng dāng bīng de yà jī bù , yǐ jí zài nǐ jiā de jiào huì 。

cùng cho Aùp-bi và người chị em, A-chíp, là bạn cùng đánh trận, lại cho Hội thánh nhóm họp trong nhà anh:

yuàn ēn huì 、 píng ān cóng shén wǒ men de fù hé zhǔ yē sū jī dū guī yǔ nǐ men !

nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta, và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!

wǒ dǎo gào de shí hòu tí dào nǐ , cháng wèi nǐ gǎn xiè wǒ de shén ;

Tôi cảm tạ Đức Chúa Trời tôi, hằng ghi nhớ anh trong lời cầu nguyện,

yīn tīng shuō nǐ de ài xīn bìng nǐ xiàng zhǔ yē sū hé zhòng shèng tú de xìn xīn 。

vì nghe nói anh có lòng yêu thương và đức tin trong Đức Chúa Jêsus và cùng các thánh đồ.

使

yuàn nǐ yǔ rén suǒ tóng yǒu de xìn xīn xiǎn chū gōng xiào , shǐ rén zhī dào nǐ men gè yàng shàn shì dōu shì wèi jī dū zuò de 。

Tôi cầu xin Ngài rằng đức tin đó, là đức tin chung cho chúng ta, được có hiệu nghiệm, khiến người ta biết ấy là vì Đấng Christ mà mọi điều lành được làm trong chúng ta.

xiōng dì a , wǒ wèi nǐ de ài xīn , dà yǒu kuài lè , dà dé ān wèi , yīn zhòng shèng tú de xīn cóng nǐ dé le chàng kuài 。

Vả, hỡi anh, tôi đã được vui mừng yên ủi lắm bởi lòng yêu thương của anh, vì nhờ anh mà lòng các thánh đồ được yên ủi.

wǒ suī rán kào zhe jī dū néng fàng dǎn fēn fù nǐ hé yí de shì ,

Vậy nên, dầu trong Đấng Christ, tôi có quyền truyền dạy anh việc nên làm,

rán ér xiàng wǒ zhè yǒu nián jì de bǎo luó , xiàn zài yòu shì wèi jī dū yē sū bèi qiú de , nìng kě píng zhe ài xīn qiú nǐ ,

song vì lòng yêu thương của anh, nên tôi nài xin thì hơn. Tôi, Phao-lô, đã già rồi, hiện nay lại vì Đức Chúa Jêsus Christ chịu tù nữa,

西

jiù shì wèi wǒ zài kǔn suǒ zhōng suǒ shēng de ér zi ā ní xī móu qiú nǐ 。

tôi vì con tôi đã sanh trong vòng xiềng xích, tức là Ô-nê-sim, mà nài xin anh;

tā cóng qián yǔ nǐ méi yǒu yì chù , dàn rú jīn yǔ nǐ wǒ dōu yǒu yì chù 。

ngày trước người không ích gì cho anh, nhưng bây giờ sẽ ích lắm, và cũng ích cho tôi nữa: tôi sai người về cùng anh,

wǒ xiàn zài dǎ fā tā qīn zì huí nǐ nà lǐ qù ; tā shì wǒ xīn shàng de rén 。

người như lòng dạ tôi vậy.

wǒ běn lái yǒu yì jiāng tā liú xià , zài wǒ wèi fú yīn suǒ shòu de kǔn suǒ zhōng tì nǐ cì hou wǒ 。

Tôi vốn muốn cầm người ở lại cùng tôi, đặng thế cho anh mà giúp việc tôi trong cơn vì Tin Lành chịu xiềng xích.

dàn bù zhī dào nǐ de yì sī , wǒ jiù bú yuàn yì zhè yàng xíng , jiào nǐ de shàn xíng bú shì chū yú miǎn qiǎng , nǎi shì chū yú gān xīn 。

Nhưng tôi không muốn làm điều gì mà chưa được anh đồng ý, hầu cho điều lành anh sẽ làm chẳng phải bởi ép buộc, bèn là bởi lòng thành.

tā zàn shí lí kāi nǐ , huò zhě shì jiào nǐ yǒng yuǎn dé zhe tā ,

Vả, có lẽ người đã tạm xa cách anh, cốt để anh nhận lấy người mãi mãi,

bú zài shì nú pú , nǎi shì gāo guò nú pú , shì qīn ài de xiōng dì 。 zài wǒ shí zài shì rú cǐ , hé kuàng zài nǐ ne ! zhè yě bù jū shì àn ròu tǐ shuō , shì àn zhǔ shuō 。

không coi như tôi mọi nữa, nhưng coi hơn tôi mọi, coi như anh em yêu dấu, nhứt là yêu dấu cho tôi, huống chi cho anh, cả về phần xác, cả về phần trong Chúa nữa.

nǐ ruò yǐ wǒ wèi tóng bàn , jiù shōu nà tā , rú tóng shōu nà wǒ yí yàng 。

Vậy nếu anh coi tôi là bạn hữu anh, thì hãy nhận lấy người như chính mình tôi vậy.

tā ruò kuī fù nǐ , huò qiàn nǐ shén me , dōu guī zài wǒ de zhàng shàng ;

Nhược bằng người có làm hại anh hoặc mắc nợ anh điều chi, thì hãy cứ kể cho tôi.

wǒ bì cháng huán , zhè shì wǒ — bǎo luó qīn bǐ xiě de 。 wǒ bìng bú yòng duì nǐ shuō , lián nǐ zì jǐ yě shì kuī qiàn yú wǒ 。

Tôi, Phao-lô, chính tay tôi viết điều nầy: sẽ trả cho anh, còn anh mắc nợ tôi về chính mình anh thì không nhắc đến.

使使

xiōng dì a , wàng nǐ shǐ wǒ zài zhǔ lǐ yīn nǐ dé kuài lè , bìng wàng nǐ shǐ wǒ de xīn zài jī dū lǐ dé chàng kuài 。

Phải, hỡi anh em, ước chi tôi được nhận sự vui vẻ nầy bởi anh trong Chúa; anh hãy làm cho tôi được thỏa lòng trong Đấng Christ.

wǒ xiě xìn gěi nǐ , shēn xìn nǐ bì shùn fú , zhī dào nǐ suǒ yào xíng de bì guò yú wǒ suǒ shuō de 。

Tôi viết cho anh, đã tin chắc anh hay vâng lời, biết anh sẽ làm quá sự tôi nói đây.

cǐ wài nǐ hái yào gěi wǒ yù bèi zhù chù ; yīn wèi wǒ pàn wàng jiè zhe nǐ men de dǎo gào , bì méng ēn dào nǐ men nà lǐ qù 。

Nhân thể hãy liệu sắm nhà trọ cho tôi, vì tôi mong rằng nhờ anh em cầu nguyện, sẽ được trở về cùng anh em.

wèi jī dū yē sū yǔ wǒ tóng zuò jiān de yǐ bā fú wèn nǐ ān 。

Ê-pháp-ra, là bạn đồng tù trong Đức Chúa Jêsus Christ với tôi, có lời thăm anh,

yǔ wǒ tóng gōng de mǎ kě 、 yà lǐ dá gǔ 、 dǐ mǎ 、 lù jiā yě dōu wèn nǐ ān 。

Mác, A-ri-tạc, Đê-ma và Lu-ca, cùng là bạn cùng làm việc với tôi cũng vậy.

yuàn wǒ men zhǔ yē sū jī dū de ēn cháng zài nǐ de xīn lǐ 。 ā men !

Nguyện xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ ở với tâm thần anh em!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.