中文圣经

HÊ-BƠ-RƠ 11

đã biết 0/400

xìn jiù shì suǒ wàng zhī shì de shí dǐ , shì wèi jiàn zhī shì dí què jù 。

Vả, đức tin là sự biết chắc vững vàng của những điều mình đang trông mong là bằng cớ của những điều mình chẳng xem thấy.

gǔ rén zài zhè xìn shàng dé le měi hǎo de zhèng jù 。

Aáy là nhờ đức tin mà các đấng thuở xưa đã được lời chứng tốt.

wǒ men yīn zhe xìn , jiù zhī dào zhū shì jiè shì jiè shén de huà zào chéng de ; zhè yàng , suǒ kàn jiàn de , bìng bú shì cóng xiǎn rán zhī wù zào chū lái de 。

Bởi đức tin, chúng ta biết rằng thế gian đã làm nên bởi lời của Đức Chúa Trời, đến nỗi những vật bày ra đó đều chẳng phải từ vật thấy được mà đến.

便

yà bó yīn zhe xìn , xiàn jì yǔ shén , bǐ gāi yǐn suǒ xiàn de gèng měi , yīn cǐ biàn dé le chēng yì de jiàn zhèng , jiù shì shén zhǐ tā lǐ wù zuò de jiàn zhèng 。 tā suī rán sǐ le , què yīn zhè xìn , réng jiù shuō huà 。

Bởi đức tin, A-bên đã dâng cho Đức Chúa Trời một tế lễ tốt hơn của Ca-in, và được xưng công bình, vì Đức Chúa Trời làm chứng về người rằng Ngài nhậm lễ vật ấy; lại cũng nhờ đó dầu người chết rồi, hãy còn nói.

yǐ nuò yīn zhe xìn , bèi jiē qù , bú zhì yú jiàn sǐ , rén yě zhǎo bù zhe tā , yīn wèi shén yǐ jīng bǎ tā jiē qù le ; zhǐ shì tā bèi jiē qù yǐ xiān , yǐ jīng dé le shén xǐ yuè tā de míng zhèng 。

Bởi đức tin, Hê-nóc được cất lên và không hề thấy sự chết; người ta không thấy người nữa, vì Đức Chúa Trời đã tiếp người lên. Bởi chưng trước khi được tiếp lên, người đã được chứng rằng mình ở vừa lòng Đức Chúa Trời rồi.

rén fēi yǒu xìn , jiù bù néng dé shén de xǐ yuè ; yīn wèi dào shén miàn qián lái de rén bì xū xìn yǒu shén , qiě xìn tā shǎng cì nà xún qiú tā de rén 。

Vả, không có đức tin, thì chẳng hề có thế nào ở cho đẹp ý Ngài; vì kẻ đến gần Đức Chúa Trời phải tin rằng có Đức Chúa Trời, và Ngài là Đấng hay thưởng cho kẻ tìm kiếm Ngài.

使

nuó yà yīn zhe xìn , jì méng shén zhǐ shì tā wèi jiàn de shì , dòng le jìng wèi de xīn , yù bèi le yì zhī fāng zhōu , shǐ tā quán jiā dé jiù 。 yīn cǐ jiù dìng le nà shì dài de zuì , zì jǐ yě chéng shòu le nà cóng xìn ér lái de yì 。

Bởi đức tin, Nô-ê được Chúa mách bảo cho về những việc chưa thấy, và người thành tâm kính sợ, đóng một chiếc tàu để cứu nhà mình; bởi đó người định tội thế gian, và trở nên kẻ kế tự của sự công bình đến từ đức tin vậy.

yà bó lā hǎn yīn zhe xìn , méng zhào de shí hòu jiù zūn mìng chū qù , wǎng jiāng lái yào dé wèi yè de dì fāng qù ; chū qù de shí hòu , hái bù zhī wǎng nǎ lǐ qù 。

Bởi đức tin, Aùp-ra-ham vâng lời Chúa gọi, đi đến xứ mình sẽ nhận làm cơ nghiệp: người đi mà không biết mình đi đâu.

tā yīn zhe xìn , jiù zài suǒ yīng xǔ zhī dì zuò kè , hǎo xiàng zài yì dì jū zhù zhàng péng , yǔ nà tóng méng yí gè yīng xǔ de yǐ sā 、 yǎ gè yí yàng 。

Bởi đức tin, người kiều ngụ trong xứ đã hứa cho mình, như trên đất ngoại quốc, ở trong các trại, cũng như Y-sác và Gia-cốp, là kẻ đồng kế tự một lời hứa với người.

yīn wèi tā děng hòu nà zuò yǒu gēn jī de chéng , jiù shì shén suǒ jīng yíng suǒ jiàn zào de 。

Vì người chờ đợi một thành có nền vững chắc, mà Đức Chúa Trời đã xây cất và sáng lập.

怀

yīn zhe xìn , lián sā lā zì jǐ , suī rán guò le shēng yù de suì shù , hái néng huái yùn , yīn tā yǐ wéi nà yīng xǔ tā de shì kě xìn de 。

Cũng bởi đức tin mà Sa-ra dẫu có tuổi còn có sức sanh con cái được, vì người tin rằng Đấng hứa cho mình điều đó là thành tín.

仿

suǒ yǐ cóng yí gè fǎng fú yǐ sǐ de rén jiù shēng chū zǐ sūn , rú tóng tiān shàng de xīng nà yàng zhòng duō , hǎi biān de shā nà yàng wú shù 。

Cũng vì đó mà chỉ một người, lại là một người già yếu, sanh ra muôn vàn con cháu, đông như sao trên trời, như cát bãi biển, không thể đếm được.

zhè xiē rén dōu shì cún zhe xìn xīn sǐ de , bìng méi yǒu dé zhe suǒ yīng xǔ de ; què cóng yuǎn chù wàng jiàn , qiě huān xǐ yíng jiē , yòu chéng rèn zì jǐ zài shì shàng shì kè lǚ , shì jì jū de 。

Hết thảy những người đó đều chết trong đức tin, chưa nhận lãnh những điều hứa cho mình; chỉn trông thấy và chào mừng những điều đó từ đằng xa, xưng mình là kẻ khách và bộ hành trên đất.

shuō zhè yàng huà de rén shì biǎo míng zì jǐ yào zhǎo yí gè jiā xiāng 。

Những kẻ nói như thế, tỏ rõ rằng mình đang đi tìm nơi quê hương.

tā men ruò xiǎng niàn suǒ lí kāi de jiā xiāng , hái yǒu kě yǐ huí qù de jī huì 。

Ví thử họ đã tưởng đến nơi quê hương mà mình từ đó đi ra, thì cũng có ngày trở lại,

tā men què xiàn mù yí gè gèng měi de jiā xiāng , jiù shì zài tiān shàng de 。 suǒ yǐ shén bèi chēng wéi tā men de shén , bìng bù yǐ wéi chǐ , yīn wèi tā yǐ jīng gěi tā men yù bèi le yí zuò chéng 。

nhưng họ ham mến một quê hương tốt hơn, tức là quê hương ở trên trời; nên Đức Chúa Trời không hổ thẹn mà xưng mình là Đức Chúa Trời của họ, vì Ngài đã sắm sẵn cho họ một thành.

便

yà bó lā hǎn yīn zhe xìn , bèi shì yàn de shí hòu , jiù bǎ yǐ sā xiàn shàng ; zhè biàn shì nà huān xǐ lǐng shòu yīng xǔ de , jiāng zì jǐ dú shēng de ér zi xiàn shàng 。

Bởi đức tin, Aùp-ra-ham dâng Y-sác trong khi bị thử thách: người là kẻ đã nhận lãnh lời hứa, dâng con một mình,

:「。」

lùn dào zhè ér zi , céng yǒu huà shuō :「 cóng yǐ sā shēng de cái yào chēng wéi nǐ de hòu yì 。」

là về con đó mà Đức Chúa Trời có phán rằng: Aáy bởi trong Y-sác mà ngươi sẽ có một dòng dõi lấy tên ngươi mà kêu.

仿

tā yǐ wéi shén hái néng jiào rén cóng sǐ lǐ fù huó ; tā yě fǎng fú cóng sǐ zhōng dé huí tā de ér zi lái 。

Người tự nghĩ rằng Đức Chúa Trời cũng có quyền khiến kẻ chết sống lại; cũng giống như từ trong kẻ chết mà người lại được con mình.

yǐ sā yīn zhe xìn , jiù zhǐ zhe jiāng lái de shì gěi yǎ gè 、 yǐ sǎo zhù fú 。

Bởi đức tin, Y-sác chúc phước cho Gia-cốp và Ê-sau về những sự hầu đến.

yǎ gè yīn zhe xìn , lín sǐ de shí hòu , gěi yuē sè de liǎng gè ér zi gè zì zhù fú , fú zhe zhàng tóu jìng bài shén 。

Bởi đức tin, Gia-cốp lúc gần chết, chúc phước cho hai con của Giô-sép, và nương trên gậy mình mà lạy.

yuē sè yīn zhe xìn , lín zhōng de shí hòu , tí dào yǐ sè liè zú jiāng lái yào chū āi jí , bìng wèi zì jǐ de hái gǔ liú xià yí mìng 。

Bởi đức tin, Giô-sép lúc gần qua đời nói về việc con cháu Y-sơ-ra-ên sẽ đi ra, và truyền lịnh về hài cốt mình.

西

mó xī shēng xià lái , tā de fù mǔ jiàn tā shì gè jùn měi de hái zi , jiù yīn zhe xìn , bǎ tā cáng le sān gè yuè , bìng bú pà wáng mìng 。

Bởi đức tin, khi Môi-se mới sanh ra, cha mẹ người đem giấu đi ba tháng, vì thấy là một đứa con xinh tốt, không sợ chiếu mạng của vua.

西

mó xī yīn zhe xìn , zhǎng dà le jiù bù kěn chēng wéi fǎ lǎo nǚ ér zhī zǐ 。

Bởi đức tin, Môi-se lúc đã khôn lớn, bỏ danh hiệu mình là con trai của công chúa Pha-ra-ôn,

tā níng kě hé shén de bǎi xìng tóng shòu kǔ hài , yě bú yuàn zàn shí xiǎng shòu zuì zhōng zhī lè 。

đành cùng dân Đức Chúa Trời chịu hà hiếp hơn là tạm hưởng sự vui sướng của tội lỗi:

tā kàn wèi jī dū shòu de líng rǔ bǐ āi jí de cái wù gèng bǎo guì , yīn tā xiǎng wàng suǒ yào dé de shǎng cì 。

người coi sự sỉ nhục về Đấng Christ là quí hơn của châu báu xứ Ê-díp-tô, vì người ngửa trông sự ban thưởng.

tā yīn zhe xìn , jiù lí kāi āi jí , bú pà wáng nù ; yīn wèi tā héng xīn rěn nài , rú tóng kàn jiàn nà bù néng kàn jiàn de zhǔ 。

Bởi đức tin, người lìa xứ Ê-díp-tô không sợ vua giận; vì người đứng vững như thấy Đấng không thấy được.

tā yīn zhe xìn , jiù shǒu yú yuè jié , xíng sǎ xuè de lǐ , miǎn de nà miè zhǎng zǐ de lín jìn yǐ sè liè rén 。

Bởi đức tin, người giữ lễ Vượt Qua và làm phép rưới huyết, hầu cho đấng hủy diệt chẳng hề hại đến con đầu lòng dân Y-sơ-ra-ên.

tā men yīn zhe xìn , guò hóng hǎi rú xíng gān dì ; āi jí rén shì zhe yào guò qù , jiù bèi tūn miè le 。

Bởi đức tin, dân Y-sơ-ra-ên vượt qua Biển đỏ như đi trên đất khô, còn người Ê-díp-tô thử đi qua, bị nuốt mất tại đó.

yǐ sè liè rén yīn zhe xìn , wéi rào yē lì gē chéng qī rì , chéng qiáng jiù dǎo tā le 。

Bởi đức tin, các tường thành Giê-ri-cô đổ xuống, sau khi người ta đi vòng quanh bảy ngày.

jì nǚ lā hé yīn zhe xìn , céng hé hé píng píng dì jiē dài tàn zǐ , jiù bù yǔ nà xiē bú shùn cóng de rén yì tóng miè wáng 。

Bởi đức tin, kỵ nữ Ra-háp không chết với kẻ chẳng tin, vì nàng đã lấy ý tốt tiếp rước các kẻ do thám.

wǒ yòu hé bì zài shuō ne ? ruò yào yī yī xì shuō , jī diàn 、 bā lā 、 cān sūn 、 yē fú tā 、 dà wèi 、 sā mǔ ěr , hé zhòng xiān zhī de shì , shí hòu jiù bú gòu le 。

Ta còn nói chi nữa? Vì nếu ta muốn nói về Ghê-đê-ôn, Ba-rác, Sam-sôn, Giép-thê, Đa-vít, Sa-mu-ên và các đấng tiên tri, thì không đủ thì giờ.

tā men yīn zhe xìn , zhì fú le dí guó , xíng le gōng yì , dé le yīng xǔ , dǔ le shī zi de kǒu ,

Những người đó bởi đức tin đã thắng được các nước, làm sự công bình, được những lời hứa, bịt mồm sư tử,

退

miè le liè huǒ de měng shì , tuō le dāo jiàn de fēng rèn ; ruǎn ruò biàn wèi gāng qiáng , zhēng zhàn xiǎn chū yǒng gǎn , dǎ tuì wài bāng de quán jūn 。

tắt ngọn lửa hừng, lánh khỏi lưỡi gươm, thắng bịnh tật, tỏ sự bạo dạn nơi chiến tranh, khiến đạo binh nước thù chạy trốn.

yǒu fù rén dé zì jǐ de sǐ rén fù huó 。 yòu yǒu rén rěn shòu yán xíng , bù kěn gǒu qiě dé shì fàng , wèi yào dé zhe gèng měi de fù huó 。

Có người đàn bà đã được người nhà mình chết sống lại, có kẻ bị hình khổ dữ tợn mà không chịu giải cứu, để được sự sống lại tốt hơn.

yòu yǒu rén rěn shòu xì nòng 、 biān dǎ 、 kǔn suǒ 、 jiān jìn 、 gè děng de mó liàn ,

Có kẻ khác chịu nhạo cười, roi vọt, lại cũng chịu xiềng xích lao tù nữa.

bèi shí tou dǎ sǐ , bèi jù jù sǐ , shòu shì tàn , bèi dāo shā , pī zhe mián yáng shān yáng de pí gè chù bēn pǎo , shòu qióng fá 、 huàn nàn 、 kǔ hài ,

Họ đã bị ném đá, tra tấn, cưa xẻ; bị giết bằng lưỡi gươm; lưu lạc rày đây mai đó, mặc những da chiên da dê, bị thiếu thốn mọi đường, bị hà hiếp, ngược đãi,

zài kuàng yě 、 shān lǐng 、 shān dòng 、 dì xué , piāo liú wú dìng , běn shì shì jiè bú pèi yǒu de rén 。

thế gian không xứng đáng cho họ ở, phải lưu lạc trong đồng vắng, trên núi, trong hang, trong những hầm dưới đất.

zhè xiē rén dōu shì yīn xìn dé le měi hǎo de zhèng jù , què réng wèi dé zhe suǒ yīng xǔ de ;

Hết thảy những người đó dầu nhân đức tin đã được chứng tốt, song chưa hề nhận lãnh điều đã được hứa cho mình.

yīn wèi shén gěi wǒ men yù bèi le gèng měi de shì , jiào tā men ruò bù yǔ wǒ men tóng dé , jiù bù néng wán quán 。

Vì Đức Chúa Trời có sắm sẵn điều tốt hơn cho chúng ta, hầu cho ngoại chúng ta ra họ không đạt đến sự trọn vẹn được.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.