中文圣经

Ê-SAI 13

đã biết 0/263

yà mó sī de ér zi yǐ sài yà dé mò shì , lùn bā bǐ lún 。

Gánh nặng về Ba-by-lôn, mà Ê-sai, con trai A-mốt, đã thấy.

使

yīng dāng zài jìng guāng de shān shù lì dà qí , xiàng qún zhòng yáng shēng zhāo shǒu , shǐ tā men jìn rù guì zhòu de mén 。

Hãy dựng cờ trên núi trọi! Hãy cất tiếng kêu chúng nó, lấy tay mà ngoắt, cho người ta vào các cửa người sang trọng!

wǒ fēn fù wǒ suǒ tiāo chū lái de rén ; wǒ zhāo hū wǒ de yǒng shì — jiù shì nà jīn kuā gāo ào zhī bèi , wèi yào chéng jiù wǒ nù zhōng suǒ dìng de 。

Chính ta đã truyền lịnh cho kẻ ta đã biệt riêng ra, và đã gọi những người mạnh mẽ của ta đến sự thạnh nộ, họ vui mừng vì cớ sự cao trọng của ta.

shān jiān yǒu duō rén de shēng yīn , hǎo xiàng shì dà guó rén mín 。 yǒu xǔ duō guó de mín jù jí hǒng rǎng de shēng yīn ; zhè shì wàn jūn zhī yē hé huá diǎn qí jūn duì , yù bèi dǎ zhàng 。

Có tiếng xôn xao của đoàn lũ trên các núi, dường như tiếng xôn xao của một dân đông! Aáy là tiếng ồn ào các nước của các dân tộc nhóm lại! Đức Giê-hô-va vạn quân điểm soát đạo quân mình để ra trận.

tā men cóng yuǎn fāng lái , cóng tiān biān lái , jiù shì yē hé huá bìng tā nǎo hèn de bīng qì yào huǐ miè zhè quán dì 。

Chính Đức Giê-hô-va và những khí giới của sự thạnh nộ Ngài đến từ phương xa, từ nơi rất xa trên trời, để hủy diệt cả đất.

nǐ men yào āi háo , yīn wèi yē hé huá de rì zi lín jìn le ! zhè rì lái dào , hǎo xiàng huǐ miè cóng quán néng zhě lái dào 。

Các ngươi khá than khóc! Vì ngày của Đức Giê-hô-va đã gần: ngày đó đến như cơn tai nạn đến bởi Đấng Toàn năng.

suǒ yǐ , rén shǒu dōu bì ruǎn ruò ; rén xīn dōu bì xiāo huà 。

Vậy nên mọi tay đều yếu đuối, lòng người đều tan chảy.

tā men bì jīng huáng bēi tòng ; chóu kǔ bì jiāng tā men zhuā zhù 。 tā men téng tòng , hǎo xiàng chǎn nán de fù rén yí yàng , bǐ cǐ jīng qí xiāng kàn , liǎn rú huǒ yàn 。

Chúng đều kinh hoàng, bị sự đau đớn thảm sầu bắt lấy, quặn thắt như đàn bà đang đẻ; hắc hơ hắc hãi nhìn nhau, mặt như mặt ngọn lửa!

忿使

yē hé huá de rì zi lín dào , bì yǒu cán rěn 、 fèn hèn 、 liè nù , shǐ zhè dì huāng liáng , cóng qí zhōng chú miè zuì rén 。

Nầy, ngày Đức Giê-hô-va đến, là ngày hung dữ, có sự thạnh nộ và nóng giận để làm đất nầy nên hoang vu, và diệt những kẻ có tội khỏi đó.

宿

tiān shàng de zhòng xīng qún sù dōu bù fā guāng ; rì tou yì chū jiù biàn hēi àn ; yuè liàng yě bú fàng guāng 。

Vì các ngôi sao và các đám sao trên trời sẽ chẳng chiếu sáng nữa; mặt trời mọc lên thì mờ tối, mặt trăng không soi sáng đâu.

使

wǒ bì yīn xié è xíng fá shì jiè , yīn zuì niè xíng fá è rén , shǐ jiāo ào rén de kuáng wàng zhǐ xī , zhì fú qiáng bào rén de kuáng ào 。

Ta sẽ phạt thế gian vì sự độc ác nó, phạt kẻ dữ vì tội lỗi chúng nó, làm cho kẻ kiêu hết kiêu, hạ sự tự cao của kẻ bạo ngược.

使使

wǒ bì shǐ rén bǐ jīng jīn hái shǎo , shǐ rén bǐ é fěi chún jīn gèng shǎo 。

Ta sẽ làm cho loài người hiếm có hơn vàng quí, thật ta sẽ làm cho loài người hiếm có hơn vàng ròng xứ Ô-phia.

忿使使

wǒ — wàn jūn zhī yē hé huá zài fèn hèn zhōng fā liè nù de rì zi , bì shǐ tiān zhèn dòng , shǐ dì yáo hàn , lí qí běn wèi 。

Vậy nên, ta sẽ khiến các tầng trời rung rinh, đất bị day động lìa khỏi chỗ mình, vì cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va vạn quân, trong ngày Ngài nổi giận dữ.

鹿

rén bì xiàng bèi zhuī gǎn de lù , xiàng wú rén shōu jù de yáng , gè guī huí běn zú , gè táo dào běn tǔ 。

Bấy giờ, ai nấy như con hươu bị đuổi, như bầy chiên không người nhóm lại, sẽ trở lại cùng dân mình, sẽ trốn về xứ mình.

fán bèi chóu dí zhuī shàng de bì bèi cì sǐ ; fán bèi zhuō zhù de bì bèi dāo shā 。

Kẻ nào người ta gặp được sẽ bị đâm; kẻ nào bị bắt sẽ ngã dưới lưỡi gươm.

tā men de yīng hái bì zài tā men yǎn qián shuāi suì ; tā men de fáng wū bì bèi qiǎng duó ; tā men de qī zǐ bì bèi diàn wū 。

Con trẻ họ sẽ bị đập chết trước mắt họ, nhà bị cướp, vợ bị dâm hãm.

wǒ bì jī dòng mǐ dǐ yà rén lái gōng jī tā men 。 mǐ dǐ yà rén bú zhù zhòng yín zi , yě bù xǐ ài jīn zǐ 。

Nầy, ta sẽ xui người Mê-đi nghịch cùng họ, những người đó chẳng quí bạc, chẳng thích vàng;

tā men bì yòng gōng jī suì shào nián rén , bù lián mǐn fù rén suǒ shēng de , yǎn yě bú gù xī hái zi 。

dùng cung đập giập kẻ trai trẻ, chẳng thương xót đến thai trong lòng mẹ, mắt chẳng tiếc trẻ con.

耀

bā bǐ lún sù lái wèi liè guó de róng yào , wèi jiā lè dǐ rén suǒ jīn kuā de huá měi , bì xiàng shén suǒ qīng fù de suǒ duō mǎ 、 é mó lā yí yàng 。

Ba-by-lôn, là sự vinh hiển các nước, sự hoa mĩ của lòng kiêu ngạo người Canh-đê, sẽ giống như Sô-đôm và Gô-mô-rơ mà Đức Chúa Trời đã lật đổ.

使

qí nèi bì yǒng wú rén yān , shì shì dài dài wú rén jū zhù 。 ā lā bó rén yě bú zài nà lǐ zhī dā zhàng péng ; mù yáng de rén yě bù shǐ yáng qún wò zài nà lǐ 。

Nó sẽ chẳng hề có người ở nữa, trải đời nọ sang đời kia không ai ở đó; người A rạp không đóng trại tại đó, những kẻ chăn cũng chẳng cầm bầy mình ở đó.

zhǐ yǒu kuàng yě de zǒu shòu wò zài nà lǐ ; páo xiào de shòu mǎn le fáng wū 。 tuó niǎo zhù zài nà lǐ ; yě shān yáng zài nà lǐ tiào wǔ 。

Song những thú rừng sẽ đến ở, và nhà cửa đầy những chim cú; chim đà choán làm chỗ mình, dê đực lấy làm nơi nhảy nhót.

殿

chái láng bì zài tā gōng zhōng hū háo ; yě gǒu bì zài tā huá měi diàn nèi hǒu jiào 。 bā bǐ lún shòu fá de shí hòu lín jìn ; tā de rì zi bì bù cháng jiǔ 。

Sài lang sủa trong cung điện, chó rừng tru trong đền đài vui sướng. Kỳ nó đã gần đến, ngày nó sẽ không được dài nữa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.