中文圣经

Ê-SAI 23

đã biết 0/212

lùn tài ěr de mò shì : tā shī de chuán zhī dōu yào āi háo ; yīn wèi tài ěr biàn wèi huāng chǎng , shèn zhì méi yǒu fáng wū , méi yǒu kě jìn zhī lù 。 zhè xiāo xī shì cóng jī tí dì dé lái de 。

Gánh nặng về Ty-rơ. Hỡi tàu bè Ta-rê-si, hãy than khóc, vì nó đã bị hủy phá, đến nỗi chẳng còn nhà cửa nữa! chẳng còn lối vào nữa! Aáy là điều đã tỏ cho họ từ xứ Kít-tim.

沿西

yán hǎi de jū mín , jiù shì sù lái kào háng hǎi xī dùn de shāng jiā dé fēng shèng de , nǐ men dāng jìng mò wú yán 。

Hỡi dân cư bờ biển, là nơi những lái buôn Si-đôn, là những kẻ vượt biển chở đồ hàng đến, hãy nín lặng!

西

zài dà shuǐ zhī shàng , xī hé de liáng shí 、 ní luó hé de zhuāng jia shì tài ěr de jìn xiàng ; tā zuò liè guó de dà mǎ tóu 。

Hột giống của Si-ho, mùa màng của sông Ni-lơ, theo đường biển trở đến, ấy là phần lợi nó; nó vốn là chợ buôn của các nước.

西

xī dùn nǎ , nǐ dāng cán kuì ; yīn wèi dà hǎi shuō , jiù shì hǎi zhōng de bǎo zhàng shuō : wǒ méi yǒu qú láo , yě méi yǒu shēng chǎn , méi yǒu yǎng yù nán zǐ , yě méi yǒu fǔ yǎng tóng nǚ 。

Hỡi Si-đôn, hãy hổ thẹn! Vì biển, nơi đồn lũy biển, có nói như vầy: Ta chưa ở cữ, chưa đẻ con, chưa nuôi trai trẻ, chưa nuôi gái bé.

zhè fēng shēng chuán dào āi jí ; āi jí rén wéi tài ěr de fēng shēng jí qí téng tòng 。

Khi tin nầy đồn đến Ê-díp-tô, người ta nghe tin về Ty-rơ, chắc sẽ đau thương lắm.

沿

tài ěr rén nǎ , nǐ men dāng guò dào tā shī qù ; yán hǎi de jū mín nǎ , nǐ men dōu dāng āi háo 。

Hãy dời qua Ta-rê-si; hỡi dân ở gần biển, hãy than khóc!

zhè shì nǐ men huān lè de chéng , cóng shàng gǔ ér yǒu de ma ? qí zhōng de jū mín wǎng yuǎn fāng jì jū 。

Đây há chẳng phải là thành vui vẻ của các ngươi sao? Là thành có từ đời thượng cổ, mà chân nó đã trải đến nơi xa đặng trú ngụ tại đó.

tài ěr běn shì cì guān miǎn de 。 tā de shāng jiā shì wáng zǐ ; tā de mǎi mài rén shì shì shàng de zūn guì rén 。 zāo yù rú cǐ shì shuí dìng de ne ?

Vậy, ai đã định sự ấy nghịch cùng Ty-rơ, là thành đã phân phát mão triều thiên, lái buôn nó vốn là hàng vương hầu, người mua bán nó vốn là tay quí hiển trong thiên hạ?

耀使

shì wàn jūn zhī yē hé huá suǒ dìng de ! wèi yào wū rǔ yí qiè gāo ào de róng yào , shǐ dì shàng yí qiè de zūn guì rén bèi miǎo shì 。

Aáy là Đức Giê-hô-va vạn quân đã định sự nầy, để làm dơ dáy sự kiêu ngạo mọi vinh hiển, và làm nhục mọi kẻ sang trọng trong thế gian.

tā shī de mín nǎ , kě yǐ liú xíng nǐ de dì , hǎo xiàng ní luó hé ; bú zài yǒu yāo dài jū jǐn nǐ 。

Hỡi con gái Ta-rê-si, ngươi không còn bị trói buộc nữa, hãy đi qua khắp địa phận ngươi như sông Ni-lơ!

yē hé huá yǐ jīng xiàng hǎi shēn shǒu , zhèn dòng liè guó 。 zhì yú jiā nán , tā yǐ jīng fēn fù chāi huǐ qí zhōng de bǎo zhàng 。

Đức Giê-hô-va đã giang tay Ngài trên biển, làm cho các nước rung động. Ngài đã ban mạng lịnh về Ca-na-an, mà phá đồn lũy nó.

西 。 (

tā yòu shuō : shòu qī yā xī dùn de jū mín nǎ , nǐ bì bù dé zài huān lè 。 qǐ lái ! guò dào jī tí qù ; jiù shì zài nà lǐ yě bù dé ān xiē 。 (

Ngài có phán rằng: Hỡi con gái Si-đôn, là nữ đồng trinh bị ức hiếp kia, ngươi sẽ chẳng còn cứ vui mừng nữa! Vậy hãy chờ dậy, sang xứ Kít-tim, tại đó ngươi cũng sẽ không được an nghỉ đâu!

殿使。)

kàn nǎ , jiā lè dǐ rén zhī dì xiàng lái méi yǒu zhè mín , zhè guó shì yà shù rén wéi zhù kuàng yě de rén suǒ lì de 。 xiàn zài tā men jiàn zhù shù lóu , chāi huǐ tài ěr de gōng diàn , shǐ tā chéng wéi huāng liáng 。)

Hãy xem xứ của người Canh-đê, không có dân đó nữa; người A-si-ri lấy làm chỗ cho thú rừng; chúng nó dựng tháp, phá cung đền nó làm ra gò đống.

tā shī de chuán zhī dōu yào āi háo , yīn wèi nǐ men de bǎo zhàng biàn wèi huāng chǎng 。

Hỡi tàu bè Ta-rê-si, hãy than khóc! Vì đồn lũy các ngươi hủy diệt rồi.

dào nà shí , tài ěr bì bèi wàng jì qī shí nián , zhào zhe yì wáng de nián rì 。 qī shí nián hòu , tài ěr de jǐng kuàng bì xiàng jì nǚ suǒ chàng de gē :

Trong lúc đó, thành Ty-rơ sẽ bị người ta quên đi trong bảy mươi năm, bằng một đời vua. Mãn bảy mươi năm rồi, Ty-rơ sẽ giống như bài ca của kỵ nữ hát.

使

nǐ zhè bèi wàng jì de jì nǚ a , ná qín zhōu liú chéng nèi , qiǎo tán duō chàng , shǐ rén zài xiǎng niàn nǐ 。

Hỡi kỵ nữ đã bị quên kia, hãy lấy đàn cầm, dạo chơi thành phố! Khảy cho hay, ca đi ca lại, hầu cho người ta nhớ đến mầyầyy

qī shí nián hòu , yē hé huá bì juàn gù tài ěr , tā jiù réng dé lì xī , yǔ dì shàng de wàn guó jiāo yì 。

Mãn bảy mươi năm rồi, Đức Giê-hô-va sẽ thăm viếng thành Ty-rơ, nó sẽ lại được lợi, sẽ hành dâm cùng mọi nước trong thế gian trên mặt đất.

使穿

tā de huò cái hé lì xī yào guī yē hé huá wèi shèng , bì bù jī zǎn cún liú ; yīn wèi tā de huò cái bì wèi zhù zài yē hé huá miàn qián de rén suǒ dé , shǐ tā men chī bǎo , chuān nài jiǔ de yī fu 。

Nhưng hàng hóa lời lãi của nó sẽ nên thánh cho Đức Giê-hô-va, mà không chứa, cũng không để dành lại. Vì lời lãi ấy sẽ phân phát cho những người ở trước mặt Đức Giê-hô-va, để họ được ăn sung mặc sướng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.