中文圣经

Ê-SAI 24

đã biết 0/230

使

kàn nǎ , yē hé huá shǐ dì kōng xū , biàn wèi huāng liáng ; yòu fān zhuǎn dà dì , jiāng jū mín fēn sàn 。

Nầy, Đức Giê-hô-va làm cho đất trống không và hoang vu; Ngài lật đổ mặt đất và làm tan lạc dân cư.

nà shí bǎi xìng zěn yàng , jì sī yě zěn yàng ; pú rén zěn yàng , zhǔ rén yě zěn yàng ; bì nǚ zěn yàng , zhǔ mǔ yě zěn yàng ; mǎi wù de zěn yàng , mài wù de yě zěn yàng ; fàng zhài de zěn yàng , jiè zhài de yě zěn yàng ; qǔ lì de zěn yàng , chū lì de yě zěn yàng 。

Thầy tế lễ như chúng dân, ông chủ như đầy tớ trai, bà chủ như đầy tớ gái, kẻ bán như người mua, kẻ cho mượn như người mượn, kẻ lấy lợi như người nộp lợi, ai cũng đồng một thể.

dì bì quán rán kōng xū , jìn dōu huāng liáng ; yīn wèi zhè huà shì yē hé huá shuō de 。

Trên đất sẽ đều trống không và hoang vu cả; vì Đức Giê-hô-va đã phán lời ấy.

dì shàng bēi āi shuāi cán , shì jiè bài luò shuāi cán ; dì shàng jū gāo wèi de rén yě bài luò le 。

Đất thảm thương và tồi tàn; thế gian lụn bại và tồi tàn; những dân cao nhất trên đất hao mòn đi.

dì bèi qí shàng de jū mín wū huì ; yīn wèi tā men fàn le lǜ fǎ , fèi le lǜ lì , bèi le yǒng yuē 。

Đất bị dân cư làm ô uế, vì họ đã phạm luật pháp, trái điều răn, dứt giao ước đời đời.

suǒ yǐ , dì bèi zhòu zǔ tūn miè ; zhù zài qí shàng de xiǎn wèi yǒu zuì 。 dì shàng de jū mín bèi huǒ fén shāo , shèng xià de rén xī shǎo 。

Vậy nên sự rủa sả thiêu nuốt đất, những người ở trên nó mắc tội. Vì cớ đó dân trên đất bị đốt cháy, chỉ còn ít người sót lại.

xīn jiǔ bēi āi , pú táo shù shuāi cán ; xīn zhōng huān lè de jù dōu tàn xī 。

Rượu mới than vãn, cây nho tàn héo, mọi kẻ vốn có lòng vui đều than thở;

jī gǔ zhī lè zhǐ xī ; yàn lè rén de shēng yīn wán bì , tán qín zhī lè yě zhǐ xī le 。

những kẻ đánh trống không đánh nữa, tiếng mừng rỡ hết rồi, dọng vui đàn cầm đã dứt.

rén bì bù dé yǐn jiǔ chàng gē ; hē nóng jiǔ de , bì yǐ wéi kǔ 。

Chẳng còn vừa uống rượu vừa hát nữa; những tay ghiền rượu cho rượu mạnh là cay đắng.

使

huāng liáng de chéng chāi huǐ le ; gè jiā guān mén bì hù , shǐ rén dōu bù dé jìn qù 。

Thành hoang loạn đã đổ nát; nhà cửa đều đóng lại, không ai vào được.

zài jiē shàng yīn jiǔ yǒu bēi tàn de shēng yīn ; yí qiè xǐ lè biàn wèi hūn àn ; dì shàng de huān lè guī yú wú yǒu 。

Người ta kêu la trong đường phố vì cớ rượu; mọi sự vui đều trở nên tăm tối; sự mừng rỡ trong xứ đi đâu rồi!

chéng zhōng zhǐ yǒu huāng liáng ; chéng mén chāi huǐ jìng jìn 。

Trong thành vắng vẻ, cửa thành phá hoại!

zài dì shàng de wàn mín zhōng , bì xiàng dǎ guò de gǎn lǎn shù , yòu xiàng yǐ zhāi de pú táo suǒ shèng wú jǐ 。

Vì giữa các dân trên đất sẽ giống như lúc người ta rung cây ô-li-ve, và như khi mót trái nho sau mùa hái trái.

zhè xiē rén yào gāo shēng huān hū ; tā men wèi yē hé huá de wēi yán , cóng hǎi nà lǐ yáng qǐ shēng lái 。

Những kẻ nầy sẽ cất tiếng lên, kêu rao; từ nơi biển kêu lớn tiếng vui mừng vì sự uy nghiêm Đức Giê-hô-va.

耀耀

yīn cǐ , nǐ men yào zài dōng fāng róng yào yē hé huá , zài zhòng hǎi dǎo róng yào yē hé huá — yǐ sè liè shén de míng 。

Vậy hãy tôn vinh Đức Giê-hô-va trong phương đông, hãy tôn vinh danh Đức Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, trong các cù lao biển!

耀

wǒ men tīng jiàn cóng dì jí yǒu rén gē chàng , shuō : róng yào guī yú yì rén 。 wǒ què shuō : wǒ xiāo miè le ! wǒ xiāo miè le , wǒ yǒu huò le ! guǐ zhà de xíng guǐ zhà ; guǐ zhà de dà xíng guǐ zhà 。

Chúng ta đã nghe từ nơi đầu cùng đất hát rằng: Vinh hiển cho kẻ công bình! Nhưng tôi nói: Tôi bị gầy mòn, tôi bị gầy mòn! Khốn nạn cho tôi! Những kẻ gian dối làm gian dối, phải, kẻ gian dối làm gian dối lắm!

dì shàng de jū mín nǎ , kǒng jù 、 xiàn kēng 、 wǎng luó dōu lín jìn nǐ 。

Hỡi dân cư trên đất, sự kinh hãi, hầm và bẫy đến trên ngươi.

duǒ bì kǒng jù shēng yīn de bì zhuì rù xiàn kēng ; cóng xiàn kēng shàng lái de bì bèi wǎng luó chán zhù ; yīn wèi tiān shàng de chuāng hù dōu kāi le , dì de gēn jī yě zhèn dòng le 。

Kẻ nào trốn khỏi tiếng kinh hãi, sẽ sa xuống hầm; nếu lên khỏi hầm, sẽ mắc vào lưới. Vì các cửa sổ trên trời đều mở ra, các nền dưới đất đều rung rinh.

dì quán rán pò huài , jìn dōu bēng liè , dà dà dì zhèn dòng le 。

Đất đều tan nát, đất đều vỡ lở, đất đều rúng động.

西

dì yào dōng dǎo xī wāi , hǎo xiàng zuì jiǔ de rén ; yòu yáo lái yáo qù , hǎo xiàng diào chuáng 。 zuì guo zài qí shàng chén zhòng , bì rán tā xiàn , bù néng fù qǐ 。

Đất lay động như người say; lỏng chỏng như cái võng, tội lỗi chất lên trên nặng trĩu, nó sẽ đổ xuống và không dậy được nữa!

dào nà rì , yē hé huá zài gāo chù bì chéng fá gāo chù de zhòng jūn , zài dì shàng bì chéng fá dì shàng de liè wáng 。

Xảy ra trong ngày đó, Đức Giê-hô-va sẽ phạt các cơ binh nơi cao ở trên trời, phạt các vua thế gian ở trên đất.

便

tā men bì bèi jù jí , xiàng qiú fàn bèi jù zài láo yù zhōng , bìng yào qiú zài jiān láo lǐ , duō rì zhī hòu biàn bèi tǎo zuì 。

Họ sẽ nhóm lại cùng nhau, bị cầm trong hầm như tù bị nhốt trong ngục; cách lâu ngày, sẽ đều bị phạt.

耀

nà shí , yuè liàng yào méng xiū , rì tou yào cán kuì ; yīn wèi wàn jūn zhī yē hé huá bì zài xī ān shān , zài yē lù sā lěng zuò wáng ; zài jìng wèi tā de zhǎng lǎo miàn qián , bì yǒu róng yào 。

Mặt trăng sẽ xấu hổ, mặt trời sẽ mắc cỡ; vì Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ trị vì trên núi Si-ôn, tại Giê-ru-sa-lem; và sự vinh hiển sẽ chói lói trước mặt các trưởng lão.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.