中文圣经

Ê-SAI 22

đã biết 0/291

使

lùn yì xiàng gǔ de mò shì : yǒu shén me shì shǐ nǐ zhè mǎn chéng de rén dōu shàng fáng dǐng ne ?

Gánh nặng về trũng của sự hiện thấy. Ngươi có sự gì mà cả dân trèo lên nóc nhà như vậy?

nǐ zhè mǎn chù nà hǎn 、 dà yǒu xuān huá de chéng , huān lè de yì a , nǐ zhōng jiān bèi shā de bìng bú shì bèi dāo shā , yě bú shì yīn dǎ zhàng sǐ wáng 。

Hỡi thành xôn xao, đầy sự om sòm, là ấp vui vẻ kia; các kẻ chết của ngươi chẳng phải chết vì gươm, cũng không phải là tử trận.

nǐ suǒ yǒu de guān zhǎng yì tóng táo pǎo , dōu wèi gōng jiàn shǒu suǒ kǔn bǎng 。 nǐ zhōng jiān yí qiè bèi zhǎo dào de dōu yì tóng bèi kǔn bǎng ; tā men běn shì táo wǎng yuǎn fāng de 。

Các quan cai trị của ngươi thảy đều cùng nhau chạy trốn, bị trói bởi những kẻ cầm cung; còn trong dân ngươi, kẻ nào trốn xa mà người ta tìm thấy, thì đã bị trói làm một.

suǒ yǐ wǒ shuō : nǐ men zhuǎn yǎn bú kàn wǒ , wǒ yào tòng kū 。 bú yào yīn wǒ zhòng mín de huǐ miè , jiù jié lì ān wèi wǒ 。

Vậy nên ta phán rằng: Các ngươi chớ ngó ta, ta sẽ khóc lóc thảm thiết. Đừng tìm cách yên ủi ta về sự hủy diệt của con gái dân ta!

使

yīn wéi zhǔ — wàn jūn zhī yē hé huá shǐ 「 yì xiàng gǔ 」 yǒu kuì luàn 、 jiàn tà 、 fán rǎo de rì zi 。 chéng bèi gōng pò , āi shēng dá dào shān jiān 。

Vì ấy là ngày bị rối loạn, giày đạp, và kinh hãi trong trũng của sự hiện thấy, đến bởi Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân; tường thành vỡ lở, tiếng kêu đến núi.

yǐ lán dài zhe jiàn dài , hái yǒu zuò zhàn chē de hé mǎ bīng ; jí ěr jiē kāi dùn pái 。

Ê-lam đeo giỏ tên, có xe binh lính kỵ đi theo, và Ki-rơ để trần cái thuẫn,

nǐ jiā měi de gǔ biàn mǎn zhàn chē , yě yǒu mǎ bīng zài chéng mén qián pái liè 。

các nơi trũng đẹp nhất đầy những xe cộ, và lính kỵ dàn trận tại trước cửa thành.

tā qù diào yóu dà de zhē gài 。 nà rì , nǐ jiù yǎng wàng lín kù nèi de jūn qì 。

Màn che Giu-đa đã cất rồi; và trong ngày đó ngươi trông về khí giới của nhà rừng.

便

nǐ men kàn jiàn dà wèi chéng de pò kǒu hěn duō , biàn jù jī xià chí de shuǐ ,

Các ngươi thấy thành Đa-vít bị nhiều nơi sứt mẻ, bèn thâu chứa nước ao dưới lại.

yòu shù diǎn yē lù sā lěng de fáng wū , jiāng fáng wū chāi huǐ , xiū bǔ chéng qiáng ,

Các ngươi đếm nhà cửa Giê-ru-sa-lem, phá những nhà cửa để tu bổ tường thành;

yòu zài liǎng dào chéng qiáng zhōng jiān wā yí gè jù shuǐ chí kě shèng jiù chí de shuǐ , què bù yǎng wàng zuò zhè shì de zhǔ , yě bú gù niàn cóng gǔ dìng zhè shì de 。

lại đào hồ giữa khoảng hai tường thành đặng chứa nước ao cũ. Nhưng các ngươi chẳng trông lên Đấng làm nên sự đó; chẳng nhìn xem Đấng đã định sự đó từ xưa.

dāng nà rì , zhǔ — wàn jūn zhī yē hé huá jiào rén kū qì āi háo , tóu shàng guāng tū , shēn pī má bù 。

Trong ngày đó, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, gọi các ngươi khóc lóc, thở than, cạo đầu, và thắt bao gai;

shuí zhī , rén dǎo huān xǐ kuài lè , zǎi niú shā yáng , chī ròu hē jiǔ , shuō : wǒ men chī hē ba ! yīn wèi míng tiān yào sǐ le 。

thế mà trong các ngươi có sự vui mừng hớn hở. Người ta mổ bò, giết chiên, ăn thịt, uống rượu: Hãy ăn uống đi, vì ngày mai chúng ta sẽ chết!

wàn jūn zhī yē hé huá qīn zì mò shì wǒ shuō : zhè zuì niè zhí dào nǐ men sǐ , duàn bù dé shè miǎn ! zhè shì zhǔ — wàn jūn zhī yē hé huá shuō de 。

Vả, Đức Giê-hô-va vạn quân tỏ mình trong tai tôi rằng: Tội ấy chắc sẽ chẳng hề được tha cho các ngươi cho đến giờ các ngươi chết, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán vậy.

:「

zhǔ — wàn jūn zhī yē hé huá zhè yàng shuō :「 nǐ qù jiàn zhǎng yín kù de , jiù shì jiā zǎi shè bó nà , duì tā shuō :

Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán như vầy: Ngươi hãy đi, đến nhà kẻ giữ kho, tức Sép-na, làm chức giám cung, và bảo nó rằng:

『 nǐ zài zhè lǐ zuò shén me ne ? yǒu shén me rén jìng zài zhè lǐ záo fén mù , jiù shì zài gāo chù wèi zì jǐ záo fén mù , zài pán shí zhōng wèi zì jǐ záo chū ān shēn zhī suǒ ?

Ngươi ở đây làm gì? có bà con chi đây, mà ngươi đã đục tại đây một huyệt mả? Thật người đục cho mình một huyệt mả trên nơi cao, khiến đào cho mình một chỗ ở trong vầng đá!

kàn nǎ , yē hé huá bì xiàng dà yǒu lì de rén , jiāng nǐ jǐn jǐn chán guǒ , jié lì pāo qù 。

Nầy, Đức Giê-hô-va, khác nào kẻ sức khỏe, sẽ quăng mạnh người ra nơi xa, và bọc chặt ngươi.

耀

tā bì jiāng nǐ gǔn chéng yì tuán , pāo zài kuān kuò zhī dì , hǎo xiàng pāo qiú yí yàng 。 nǐ zhè zhǔ rén jiā de xiū rǔ , bì zài nà lǐ zuò nǐ róng yào de chē , yě bì zài nà lǐ sǐ wáng 。

Ngài ắt sẽ quấn ngươi, và ném ngươi như quả bóng vào xứ rộng và khoảng khoát. Tại đó ngươi sẽ chết, xe cộ sang trọng của ngươi cũng theo đến đó, ôi, ngươi là kẻ làm nhục cho nhà chủ mình!

。』

wǒ bì gǎn zhú nǐ lí kāi guān zhí ; nǐ bì cóng nǐ de yuán wèi chè xià 。』

Ta sẽ cách chức ngươi, ngươi sẽ bị truất khỏi ngôi mình.

「 dào nà rì , wǒ bì zhào wǒ pú rén xī lè jiā de ér zi yǐ lì yà jìng lái ,

Trong ngày đó, ta sẽ gọi đầy tớ ta là Ê-li-a-kim, con trai Hinh-kia,

穿

jiāng nǐ de wài páo gěi tā chuān shàng , jiāng nǐ de yāo dài gěi tā xì jǐn , jiāng nǐ de zhèng quán jiāo zài tā shǒu zhōng 。 tā bì zuò yē lù sā lěng jū mín hé yóu dà jiā de fù 。

lấy áo ngươi mặc cho nó, lấy đai ngươi giúp sức nó, lấy chánh trị ngươi trao trong tay nó, nó sẽ làm cha cho dân cư Giê-ru-sa-lem và cho nhà Giu-đa.

wǒ bì jiāng dà wèi jiā de yào chí fàng zài tā jiān tóu shàng 。 tā kāi , wú rén néng guān ; tā guān , wú rén néng kāi 。

Ta sẽ đem chìa khóa nhà Đa-vít để trên vai nó; hễ nó mở, không ai đóng được; nó đóng, không ai mở được.

耀

wǒ bì jiāng tā ān wěn , xiàng dīng zi dīng zài jiān gù chù ; tā bì zuò wéi tā fù jiā róng yào de bǎo zuò 。

Ta sẽ đóng nó xuống như đinh đóng nơi vững chãi; và nó sẽ trở nên một ngôi vinh hiển cho nhà cha mình.

耀

tā fù jiā suǒ yǒu de róng yào , lián ér nǚ dài zǐ sūn , dōu guà zài tā shēn shàng , hǎo xiàng yí qiè xiǎo qì mǐn , cóng bēi zi dào jiǔ píng guà shàng yí yàng 。

Người ta sẽ treo trên nó mọi sự vinh hiển của nhà cha mình, con cái dòng dõi, và hết thảy những đồ đựng bé nhỏ nữa, từ cái chén đến cái ve.

。」

wàn jūn zhī yē hé huá shuō : dāng nà rì , dīng zài jiān gù chù de dīng zi bì yā xié , bèi kǎn duàn luò dì ; guà zài qí shàng de zhòng dàn bì bèi jiǎn duàn 。 yīn wèi zhè shì yē hé huá shuō de 。」

Đức Giê-hô-va vạn quân phán rằng: Trong ngày đó, cái đinh đóng nơi vững chãi sẽ lỏng xệch; nó sẽ bị đập và rớt xuống, và gánh nặng treo trên nó sẽ bị cắt đứt. Vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.