中文圣经

Ê-SAI 25

đã biết 0/162

yē hé huá a , nǐ shì wǒ de shén ; wǒ yào zūn chóng nǐ , wǒ yào chēng zàn nǐ de míng 。 yīn wèi nǐ yǐ zhōng xìn chéng shí xíng guò qí miào de shì , chéng jiù nǐ gǔ shí suǒ dìng de 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là Đức Chúa Trời tôi! Tôi tôn sùng Ngài, tôi ngợi khen danh Ngài; vì Ngài đã làm những sự mới lạ, là những mưu đã định từ xưa, cách thành tín chân thật.

使使使殿

nǐ shǐ chéng biàn wèi luàn duī , shǐ jiān gù chéng biàn wèi huāng chǎng , shǐ wài bāng rén gōng diàn de chéng bú zài wèi chéng , yǒng yuǎn bú zài jiàn zào 。

Vì Ngài đã làm cho thành trở nên gò đống, thành bền vững trở nên nơi đổ nát. Đền đài của dân ngoại chẳng phải là thành nữa, sẽ chẳng hề xây lại.

耀

suǒ yǐ , gāng qiáng de mín bì róng yào nǐ ; qiáng bào zhī guó de chéng bì jìng wèi nǐ 。

Vậy nên một dân cường thạnh sẽ tôn vinh Ngài; thành của các dân tộc đáng kinh hãi sẽ kính sợ Ngài.

yīn wèi dāng qiáng bào rén cuī bī rén de shí hòu , rú tóng bào fēng zhí chuī qiáng bì , nǐ jiù zuò pín qióng rén de bǎo zhàng , zuò kùn fá rén jí nán zhōng de bǎo zhàng , zuò duǒ bào fēng zhī chù , zuò bì yán rè de yīn liáng 。

Vì Ngài là nơi bền vững cho kẻ nghèo, đồn lũy cho kẻ thiếu thốn trong lúc khó khăn, chỗ đụt cho khỏi bão, chỗ bóng mát cho khỏi nắng, khi những kẻ cường bạo thổi hơi ra như bão, xông vào tường thành.

nǐ yào yā zhì wài bāng rén de xuān huá , hǎo xiàng gān zào dì de rè qì xià luò ; jìn zhǐ qiáng bào rén de kǎi gē , hǎo xiàng rè qì bèi yún yǐng xiāo huà 。

Ngài sẽ dứt sự ồn ào của dân ngoại, như trừ khi nóng trong nơi đất hạn; ngừng tiếng hát Mừng của kẻ cường bạo, như hơi nắng tan đi bởi bóng mây.

zài zhè shān shàng , wàn jūn zhī yē hé huá bì wèi wàn mín yòng féi gān shè bǎi yán xí , yòng chén jiǔ hé mǎn suǐ de féi gān , bìng chéng qīng de chén jiǔ , shè bǎi yán xí 。

Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ ban cho mọi dân tộc, tại trên núi nầy, một tiệc yến đồ béo, một diên rượu ngon, đồ béo có tủy, rượu ngon lọc sạch.

tā yòu bì zài zhè shān shàng chú miè zhē gài wàn mín zhī wù hé zhē bì wàn guó méng liǎn de pà zǐ 。

Tại trên núi nầy Ngài sẽ trừ diệt mặt của đồ đắp trên muôn dân, và cái màn che phủ mọi dân tộc.

tā yǐ jīng tūn miè sǐ wáng zhí dào yǒng yuǎn 。 zhǔ yē hé huá bì cā qù gè rén liǎn shàng de yǎn lèi , yòu chú diào pǔ tiān xià tā bǎi xìng de xiū rǔ , yīn wèi zhè shì yē hé huá shuō de 。

Ngài đã nuốt sự chết đến đời đời. Chúa Giê-hô-va sẽ lau nước mắt khỏi mọi mặt, và trừ bỏ sự xấu hổ của dân Ngài khỏi cả thế gian; vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.

:「 。」

dào nà rì , rén bì shuō :「 kàn nǎ , zhè shì wǒ men de shén ; wǒ men sù lái děng hòu tā , tā bì zhěng jiù wǒ men 。 zhè shì yē hé huá , wǒ men sù lái děng hòu tā , wǒ men bì yīn tā de jiù ēn huān xǐ kuài lè 。」

Trong ngày đó, người ta sẽ nói rằng: Kìa, ấy là Đức Chúa Trời chúng ta; chúng ta đã mong đợi Ngài, và Ngài sẽ cứu chúng ta. Aáy là Đức Giê-hô-va; chúng ta đã mong đợi Ngài, chúng ta sẽ nức lòng mừng rỡ và đồng vui về sự cứu rỗi của Ngài!

yē hé huá de shǒu bì àn zài zhè shān shàng ; mó yā rén zài suǒ jū zhī dì bì bèi jiàn tà , hǎo xiàng gān cǎo bèi jiàn tà zài fèn chí de shuǐ zhōng 。

Vì tay Đức Giê-hô-va sẽ đặt trên núi nầy; nhưng Mô-áp sẽ bị giày đạp trong nơi nó, như rơm bị giày đạp trong ao phân.

使

tā bì zài qí zhōng shēn kāi shǒu , hǎo xiàng fú shuǐ de shēn kāi shǒu fú shuǐ yí yàng ; dàn yē hé huá bì shǐ tā de jiāo ào hé tā shǒu suǒ xíng de guǐ jì yí bìng bài luò 。

Nó sẽ giang tay trong đó, như người lội bơi giang tay ra để lội; nhưng Đức Giê-hô-va sẽ dằn sự kiêu ngạo nó xuống, và cất bỏ mọi cơ mưu của tay nó.

使

yē hé huá shǐ nǐ chéng shàng de jiān gù gāo tái qīng dǎo , chāi píng , zhí dào chén āi 。

Ngài sẽ hạ lũy cao của tường thành ngươi xuống, đánh đổ, và ném xuống đất vào trong bụi bặm.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.