中文圣经

Ê-SAI 3

đã biết 0/244

zhǔ — wàn jūn zhī yē hé huá cóng yē lù sā lěng hé yóu dà , chú diào zhòng rén suǒ yǐ kào de , suǒ zhàng lài de , jiù shì suǒ yǐ kào de liáng , suǒ zhàng lài de shuǐ ;

Nầy, Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, sẽ cất lấy chói và gậy khỏi Giê-ru-sa-lem và Giu-đa, tức là cả bánh nó cậy và cả nước nó nhờ.

chú diào yǒng shì hé zhàn shì , shěn pàn guān hé xiān zhī , zhān bǔ de hé zhǎng lǎo ,

Ngài sẽ cất lấy những người mạnh mẽ, chiến sĩ, quan xét, đấng tiên tri, thầy bói, trưởng lão,

wǔ shí fū cháng hé zūn guì rén , móu shì hé yǒu qiǎo yì de , yǐ jí miào xíng fǎ shù de 。

cai đội, dòng quí phái, mưu sĩ, lương công, và thuật sĩ.

使使

zhǔ shuō : wǒ bì shǐ hái tóng zuò tā men de shǒu lǐng , shǐ yīng hái xiá guǎn tā men 。

Ta sẽ ban cho họ những người trai trẻ làm quan trưởng, và con nít sẽ cai trị họ.

bǎi xìng yào bǐ cǐ qī yā ; gè rén shòu lín shè de qī yā 。 shào nián rén bì wǔ màn lǎo nián rén ; bēi jiàn rén bì wǔ màn zūn guì rén 。

Dân sự hà hiếp nhau, người với người, lân cận với lân cận; con nít lấn lướt kẻ già cả, người hèn hạ lấn lướt người tôn trọng.

rén zài fù jiā lā zhù dì xiong , shuō : nǐ yǒu yī fu , kě yǐ zuò wǒ men de guān zhǎng 。 zhè bài luò de shì guī zài nǐ shǒu xià ba !

Khi một người sẽ bắt anh em mình tại nhà cha mà nói với rằng: Ngươi có áo choàng; hãy làm đầu chúng ta, và sự bại hoại nầy hãy thuộc về dưới tay ngươi!

nà shí , tā bì yáng shēng shuō : wǒ bú zuò yī zhì nǐ men de rén ; yīn wǒ jiā zhōng méi yǒu liáng shí , yě méi yǒu yī fu , nǐ men bù kě lì wǒ zuò bǎi xìng de guān zhǎng 。

Trong ngày đó người kia lên tiếng đáp rằng: Không, ta không làm thầy chữa lành, và trong nhà ta không có bánh cũng không có áo; chớ lập ta làm quan cai dân sự.

yē lù sā lěng bài luò , yóu dà qīng dǎo ; yīn wèi tā men de shé tou hé xíng wéi yǔ yē hé huá fǎn duì , rě le tā róng guāng de yǎn mù 。

Giê-ru-sa-lem phải nghiêng úp, và Giu-đa xiêu đổ; vì lời nói việc làm của họ nghịch cùng Đức Giê-hô-va, và trêu chọc con mắt của uy nghiêm Ngài.

tā men de miàn sè zhèng míng zì jǐ de bú zhèng ; tā men shù shuō zì jǐ de zuì è , bìng bù yǐn mán , hǎo xiàng suǒ duō mǎ yí yàng 。 tā men yǒu huò le ! yīn wèi zuò è zì hài 。

Bộ mặt họ làm chứng nghịch cùng mình; họ bêu tội rõ ràng như thành Sô-đôm chẳng giấu chút nào. Khốn thay cho linh hồn họ! vì họ đã làm hại cho mình!

nǐ men yào lùn yì rén shuō : tā bì xiǎng fú lè , yīn wèi yào chī zì jǐ xíng wéi suǒ jié de guǒ zǐ 。

Hãy rao cho kẻ công bình được phước; vì họ sẽ ăn trái của việc làm mình.

è rén yǒu huò le ! tā bì zāo zāi nàn ! yīn wèi yào zhào zì jǐ shǒu suǒ xíng de shòu bào yìng 。

Khốn cho kẻ hung ác, ắt mang họa! Vì họ sẽ thâu lại việc tự tay mình làm ra!

使

zhì yú wǒ de bǎi xìng , hái tóng qī yā tā men , fù nǚ xiá guǎn tā men 。 wǒ de bǎi xìng a , yǐn dǎo nǐ de shǐ nǐ zǒu cuò , bìng huǐ huài nǐ suǒ xíng de dào lù 。

Dân ta bị con nít hà hiếp, và đàn bà cai trị nó. Hỡi dân ta, kẻ dẫn ngươi làm cho ngươi sai lạc, và họ phá hoại đường lối ngươi.

yē hé huá qǐ lái biàn lùn , zhàn zhe shěn pàn zhòng mín 。

Đức Giê-hô-va dấy lên đặng biện luận, Ngài đứng mà xét đoán các dân.

yē hé huá bì shěn wèn tā mín zhōng de zhǎng lǎo hé shǒu lǐng , shuō : chī jìn pú táo yuán guǒ zǐ de jiù shì nǐ men ; xiàng pín qióng rén suǒ duó de dōu zài nǐ men jiā zhōng 。

Đức Giê-hô-va xét đoán các trưởng lão của dân Ngài với các quan trưởng nó: Aáy chính các ngươi là kẻ đã nuốt vườn nho; của cướp bóc kẻ nghèo đang ở trong nhà các ngươi!

zhǔ — wàn jūn zhī yē hé huá shuō : nǐ men wèi hé yā zhì wǒ de bǎi xìng , cuō mó pín qióng rén de liǎn ne ?

Các ngươi có ý gì mà đè ép dân ta, giày vò mặt kẻ nghèo khó? Chúa, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán vậy.

yē hé huá yòu shuō : yīn wèi xī ān de nǚ zǐ kuáng ào , xíng zǒu tǐng xiàng , mài nòng yǎn mù , qiào bù xú xíng , jiǎo xià dīng dāng ,

Đức Giê-hô-va lại phán rằng: Vì những con gái Si-ôn kiêu ngạo, ngóng cổ bước tới, liếc mắt trêu ngươi, vừa đi õng ẹo, vừa khua động tiếng dưới chân,

使使

suǒ yǐ , zhǔ bì shǐ xī ān de nǚ zǐ tóu cháng tū chuāng ; yē hé huá yòu shǐ tā men chì lù xià tǐ 。

nên Chúa sẽ làm cho đỉnh đầu con gái Si-ôn đóng vảy, và Đức Giê-hô-va sẽ lột truồng chúng nó.

dào nà rì , zhǔ bì chú diào tā men huá měi de jiǎo chuàn 、 fā wǎng 、 yuè yá quān 、

Trong ngày đó, Chúa sẽ cất những vòng mắt cá họ trang sức đi, cái lưới và cái cài;

ěr huán 、 shǒu zhuó 、 méng liǎn de pà zǐ 、

hoa tai, xuyến và lúp;

huá guān 、 zú liàn 、 huá dài 、 xiāng hé 、 fú náng 、

mão, chuyền mắt cá, nịt lưng, hợp hương và bùa đeo;

jiè zhǐ 、 bí huán 、

cà rá và khoen đeo mũi;

jí fú 、 wài tào 、 yún jiān 、 hé bāo 、

áo lễ, áo lá rộng, áo choàng, túi nhỏ;

shǒu jìng 、 xì má yī 、 guǒ tóu jīn 、 méng shēn de pà zǐ 。

gương tay, vải mỏng, khăn bịt đầu và màn che mặt.

bì yǒu chòu làn dài tì xīn xiāng , shéng zi dài tì yāo dài , guāng tū dài tì měi fà , má yī xì yāo dài tì huá fú , lào shāng dài tì měi róng 。

Sẽ có mùi hôi hám thay vì thơm tho; dây tói thay vì nịt lưng; đầu sói thay vì tóc quăn; bao gai quấn mình thay vì áo dài phấp phới; dấu phỏng thay vì sắc đẹp.

nǐ de nán dīng bì dǎo zài dāo xià ; nǐ de yǒng shì bì sǐ zài zhèn shàng 。

Lính chiến ngươi sẽ ngã dưới gươm, những kẻ anh hùng ngươi sẽ bị tử trận.

xī ān de chéng mén bì bēi shāng 、 āi háo ; tā bì huāng liáng zuò zài dì shàng 。

Các cửa nó sẽ than khóc và thảm sầu; nó vắng vẻ ngồi trên đất.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.