中文圣经

Ê-SAI 4

đã biết 0/100

:「穿。」

zài nà rì , qī gè nǚ rén bì lā zhù yí gè nán rén , shuō :「 wǒ men chī zì jǐ de shí wù , chuān zì jǐ de yī fú , dàn qiú nǐ xǔ wǒ men guī nǐ míng xià ; qiú nǐ chú diào wǒ men de xiū chǐ 。」

Trong ngày đó, bảy người nữ sẽ bắt lấy một người nam, và nói rằng: Chúng tôi ăn bánh của mình, mặc áo của mình; chỉ xin cho phép chúng tôi mang danh ngươi; hãy cất sự xấu hổ của chúng tôi đi.

dào nà rì , yē hé huá fà shēng de miáo bì huá měi zūn róng , dì de chū chǎn bì wèi yǐ sè liè táo tuō de rén xiǎn wèi róng huá mào shèng 。

Trong ngày đó, chồi của Đức Giê-hô-va sẽ làm đồ trang sức vinh hiển của những kẻ sót lại trong Y-sơ-ra-ên, sản vật dưới đất sẽ làm sự tốt đẹp cho chúng nó.

zhǔ yǐ gōng yì de líng hé fén shāo de líng , jiāng xī ān nǚ zǐ de wū huì xǐ qù , yòu jiāng yē lù sā lěng zhōng shā rén de xuè chú jìng 。 nà shí , shèng zài xī ān 、 liú zài yē lù sā lěng de , jiù shì yí qiè zhù yē lù sā lěng 、 zài shēng mìng cè shàng jì míng de , bì chēng wéi shèng 。

Phàm những kẻ còn lại Si-ôn, những kẻ sót lại ở Giê-ru-sa-lem, tức là những kẻ ở Giê-ru-sa-lem được chép vào sổ người sống, thì sẽ được xưng là thánh;

khi Chúa đem thần công bình cùng thần thiêu đốt mà rửa sự ô uế của những con gái Si-ôn, tẩy sạch huyết Giê-ru-sa-lem khỏi giữa nó.

使耀

yē hé huá yě bì zài xī ān quán shān , bìng gè huì zhòng yǐ shàng , shǐ bái rì yǒu yān yún , hēi yè yǒu huǒ yàn de guāng 。 yīn wèi zài quán róng yào zhī shàng bì yǒu zhē bì 。

Trên khắp nơi núi Si-ôn, trên khắp các hội nó, Đức Giê-hô-va sẽ dựng lên một đám mây bọc khói trong ban ngày, và ngọn lửa soi sáng trong ban đêm. Vì một cái màn sẽ che cả sự vinh hiển:

bì yǒu tíng zi , bái rì kě yǐ dé yìn bì shǔ , yě kě yǐ zuò wéi cáng shēn zhī chù , duǒ bì kuáng fēng bào yǔ 。

sẽ có trại làm bóng mát tránh nắng ban ngày, và dùng làm nơi núp chổ đụp cho khỏi gió táp mưa sa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.