中文圣经

Ê-SAI 34

đã biết 0/225

liè guó a , yào jìn qián lái tīng ! zhòng mín nǎ , yào cè ěr ér tīng ! dì hé qí shàng suǒ chōng mǎn de , shì jiè hé qí zhōng yí qiè suǒ chū de dōu yīng dāng tīng !

Hỡi các nước, hãy đến gần mà nghe; hỡi các dân, hãy để ý! Đất và mọi vật trong nó thế gian và mọi vật sanh ra đó, hãy đều nghe!

忿

yīn wèi yē hé huá xiàng wàn guó fā fèn hèn , xiàng tā men de quán jūn fā liè nù , jiāng tā men miè jìn , jiāo chū tā men shòu shā lù 。

Vì Đức Giê-hô-va nổi giận nghịch cùng mọi nước; cơn thạnh nộ Ngài nghịch cùng cả đạo binh họ; Ngài đã giao họ cho sự diệt vong, phó cho sự đánh giết.

bèi shā de bì rán pāo qì , shī shǒu chòu qì shàng téng ; zhū shān bèi tā men de xuè róng huà 。

Kẻ bị giết trong chúng nó sẽ phải ném bỏ, thây chết bay mùi hôi; các núi đầm đìa những máu.

tiān shàng de wàn xiàng dōu yào xiāo méi ; tiān bèi juǎn qǐ , hǎo xiàng shū juàn 。 qí shàng de wàn xiàng yào cán bài , xiàng pú táo shù de yè zi cán bài , yòu xiàng wú huā guǒ shù de yè zi cán bài yí yàng 。

Cả cơ binh trên trời sẽ tan tác, các từng trời cuốn lại như cuốn sách; cả cơ binh điêu tàn như lá nho rụng, như lá vả khô rơi xuống.

yīn wèi wǒ de dāo zài tiān shàng yǐ jīng hē zú ; zhè dāo bì lín dào yǐ dōng hé wǒ suǒ zhòu zǔ de mín , yào shī xíng shěn pàn 。

Vì gươm ta đã uống đủ ở trên trời; nầy, nó sẽ xuống trên Ê-đôm, và trên dân mà ta đã rủa sả, để làm sự đoán xét.

yē hé huá de dāo mǎn le xuè , yòng zhī yóu hé yáng gāo 、 gōng shān yáng de xuè , bìng gōng mián yáng yāo zǐ de zhī yóu zī rùn de ; yīn wèi yē hé huá zài bō sī lā yǒu xiàn jì de shì , zài yǐ dōng dì dà xíng shā lù 。

Gươm của Đức Giê-hô-va đầy những máu, vấy những mỡ, là máu của chiên con và dê đực, mỡ trái cật của chiên đực. Vì có sự tế tự Đức Giê-hô-va ở Bốt-ra, và có sự đánh giết lớn ở đất Ê-đôm.

yě niú 、 niú dú , hé gōng niú yào yì tóng xià lái 。 tā men de dì hē zuì le xuè ; tā men de chén tǔ yīn zhī yóu féi rùn 。

Những bò rừng, bò, và bò đực đều ngã xuống; đất chúng nó say vì máu, và bụi chúng nó đượm nhuần vì mỡ.

yīn yē hé huá yǒu bào chóu zhī rì , wèi xī ān de zhēng biàn yǒu bào yìng zhī nián 。

Vì Đức Giê-hô-va có ngày báo thù, có năm báo trả vì có Si-ôn.

yǐ dōng de hé shuǐ yào biàn wèi shí yóu , chén āi yào biàn wèi liú huáng ; dì tǔ chéng wéi shāo zhe de shí yóu ,

Các khe suối Ê-đôm sẽ biến thành nhựa thông, bụi đất nó biến thành lưu hoàng, đất đai nó trở nên nhựa thông đang cháy.

zhòu yè zǒng bù xī miè , yān qì yǒng yuǎn shàng téng , bì shì shì dài dài chéng wéi huāng fèi , yǒng yǒng yuǎn yuǎn wú rén jīng guò 。

Ngày đêm chẳng tắt, hằng bay lên những luồng khói; đất sẽ hoang vu từ đời nọ qua đời kia, đời đời sẽ chẳng có người đi qua.

线

tí hú 、 jiàn zhū què yào dé wèi yè ; māo tóu yīng 、 wū yā yào zhù zài qí jiān 。 yē hé huá bì jiāng kōng xū de zhǔn shéng , hùn dùn de xiàn tā , lā zài qí shàng 。

Bồ nông và nhím sẽ chiếm lấy đó, chim cú chim quạ sẽ ở đó. Chúa sẽ giáng trên đó cái dây lộn lạo và thước thăng bằng trống không.

yǐ dōng rén yào zhào guì zhòu lái zhì guó ; nà lǐ què wú yí gè , shǒu lǐng yě dōu guī yú wú yǒu 。

Chúng nó sẽ gọi các kẻ sang trọng đến ngôi nước mà không có ai; hết thảy các quan trưởng nó đều ra hư không.

殿

yǐ dōng de gōng diàn yào cháng jīng jí ; bǎo zhàng yào cháng jí lí hé cì cǎo ; yào zuò yě gǒu de zhù chù , tuó niǎo de jū suǒ 。

Gai gốc sẽ mọc lên trong lâu đài, chà chuôm cỏ rác mọc lên trong đồn lũy. Aáy sẽ là hang của chó đồng, và chỗ nghỉ của chim đà.

kuàng yě de zǒu shòu yào hé chái láng xiāng yù ; yě shān yáng yào yǔ bàn ǒu duì jiào 。 yè jiān de guài wù bì zài nà lǐ qī shēn , zì zhǎo ān xiē zhī chù 。

Thú rừng và chó rừng sẽ gặp nhau tại đó; dê đực kêu nhau; yêu quái ban đêm loán làm chỗ ở, và làm nơi náu nương yên ổn.

jiàn shé yào zài nà lǐ zuò wō , xià dàn , bào dàn , shēng zǐ , jù zǐ zài qí yǐng xià ; yào yīng gè yǔ bàn ǒu jù jí zài nà lǐ 。

Rắn roi sẽ làm ổ tại đó, đẻ trứng, ấp cho nở và nhóm con lại dưới bóng mình; sau nữa, những kên kên cùng nhau nhóm tại đó, trống và mái thành đôi.

nǐ men yào chá kǎo xuān dú yē hé huá de shū 。 zhè dōu wú yì quē shǎo , wú yì méi yǒu bàn ǒu ; yīn wèi wǒ de kǒu yǐ jīng fēn fù , tā de líng jiāng tā men jù jí 。

Hãy tìm trong sách Đức Giê-hô-va và đọc lấy: trong những thú vật ấy chẳng một con nào thiếu, chẳng một con nào là không đủ đôi. Vì ấy là miệng Đức Giê-hô-va đã truyền, và Thần Ngài đã nhóm chúng nó lại.

tā yě wèi tā men niān jiū , yòu qīn shǒu yòng zhǔn shéng gěi tā men fēn dì ; tā men bì yǒng dé wèi yè , shì shì dài dài zhù zài qí jiān 。

Chính Chúa đã bắt thăm cho chúng nó, và tay Ngài dùng dây chia đất nầy cho. Những thú vật ấy sẽ được đất nầy làm kỷ vật luôn, và ở đó từ đời nọ qua đời kia.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.