中文圣经

Ê-SAI 33

đã biết 0/289

huò zāi ! nǐ zhè huǐ miè rén de , zì jǐ dǎo bú bèi huǐ miè ; xíng shì guǐ zhà de , rén dǎo bù yǐ guǐ zhà dài nǐ 。 nǐ huǐ miè bà xiū le , zì jǐ bì bèi huǐ miè ; nǐ xíng wán le guǐ zhà , rén bì yǐ guǐ zhà dài nǐ 。

Khốn thay cho ngươi chưa bị hại mà hại người, chưa bị dối mà dối người! Khi ngươi hại người vừa rồi, chính ngươi sẽ bị hại; khi ngươi dối người vừa rồi, đến phiên ngươi sẽ bị dối.

yē hé huá a , qiú nǐ shī ēn yú wǒ men ; wǒ men děng hòu nǐ 。 qiú nǐ měi zǎo chén zuò wǒ men de bǎng bì , zāo nán de shí hòu wèi wǒ men de zhěng jiù 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, hãy thương xót chúng tôi! Chúng tôi trông đợi nơi Chúa: xin Chúa làm cánh tay cho chúng tôi mỗi buổi sớm mai, giải cứu chúng tôi trong cơn hoạn nạn!

xuān rǎng de xiǎng shēng yì fā , zhòng mín bēn táo ; nǐ yì xīng qǐ , liè guó sì sàn 。

Nghe tiếng ồn ào, các dân đều trốn tránh; khi Chúa dấy lên, các nước đều vỡ tan.

nǐ men suǒ lǔ de bì bèi liǎn jìn , hǎo xiàng mà zha chī jìn hé jià 。 rén yào bèng zài qí shàng , hǎo xiàng huáng chóng yí yàng 。

Của cải các ngươi sẽ bị thâu lại như con sâu thâu lại; người ta sấn đến trên nó như cào cào nhảy tới.

yē hé huá bèi zūn chóng , yīn tā jū zài gāo chù ; tā yǐ gōng píng gōng yì chōng mǎn xī ān 。

Đức Giê-hô-va là cao trọng, vì Ngài ở nơi cao. Ngài làm cho Si-ôn đầy dẫy sự công bình và chánh trực.

nǐ yì shēng yí shì bì dé ān wěn — yǒu fēng shèng de jiù ēn , bìng zhì huì hé zhī shi ; nǐ yǐ jìng wèi yē hé huá wèi zhì bǎo 。

Ngày giờ của ngươi sẽ được sự bền vững, sự giải cứu dư dật, sự khôn ngoan, sự thông biết, sự kính sợ Đức Giê-hô-va sẽ là vật châu báu của ngươi.

使

kàn nǎ , tā men de háo jié zài wài tou āi háo ; qiú hé de shǐ chén tòng tòng kū qì 。

Nầy, những kẻ mạnh bạo đang kêu rêu ở ngoài; các sứ giả cầu hòa khóc lóc đắng cay.

dà lù huāng liáng , xíng rén zhǐ xī ; dí rén bèi yuē , miǎo shì chéng yì , bú gù rén mín 。

Đường cái hoang loạn, người ta không qua lại nữa; kẻ thù đã dứt lời giao ước, khinh dể các thành ấp, chẳng thèm kể đến nhân dân.

dì shàng bēi āi shuāi cán ; lí bā nèn xiū kuì kū gān ; shā xiàng kuàng yě ; bā shān hé jiā mì de shù lín diāo cán 。

Đất đai thảm sầu hao mòn. Li-ban xấu hổ và khô héo. Sa-rôn giống như nơi sa mạc; Ba-san và Cạt-mên cây cối điêu tàn.

yē hé huá shuō : xiàn zài wǒ yào qǐ lái ; wǒ yào xīng qǐ ; wǒ yào bó rán ér xīng 。

Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ ta sẽ chỗi dậy; bây giờ ta sẽ dấy mình lên; bây giờ ta sẽ lên cao!

怀

nǐ men yào huái de shì kāng bǐ , yào shēng de shì suì jiē ; nǐ men de qì jiù shì tūn miè zì jǐ de huǒ 。

Các ngươi sẽ có nghén rơm rạ và sẽ đẻ ra cỏ rác. Hơi các ngươi thở ra tức là lửa thiêu nuốt mình.

liè bāng bì xiàng yǐ shāo de shí huī , xiàng yǐ gē de jīng jí zài huǒ zhōng fén shāo 。

Các dân sự sẽ như vôi đang sôi nổi, như gai đã chặt bị đốt trong lửa.

nǐ men yuǎn fāng de rén dāng tīng wǒ suǒ xíng de ; nǐ men jìn chù de rén dāng chéng rèn wǒ de dà néng 。

Các ngươi là kẻ ở xa, hãy nghe việc ta đã làm; còn các ngươi là kẻ ở gần, hãy nhận biết năng lực ta.

xī ān zhōng de zuì rén dōu jù pà ; bú jìng qián de rén bèi zhàn jīng zhuā zhù 。 wǒ men zhōng jiān shuí néng yǔ tūn miè de huǒ tóng zhù ? wǒ men zhōng jiān shuí néng yǔ yǒng huǒ tóng zhù ne ?

Những kẻ phạm tội đã kinh hãi trong Si-ôn; bọn vô đạo đã run rẩy. Ai trong chúng ta ở được với đám lửa thiêu nuốt? Ai trong chúng ta ở được với sự thiêu đốt đời đời?

贿

xíng shì gōng yì 、 shuō huà zhèng zhí 、 zēng wù qī yā de cái lì 、 bǎi shǒu bú shòu huì lù 、 sāi ěr bù tīng liú xuè de huà , bì yǎn bú kàn xié è shì de ,

Aáy là kẻ bước theo công bình, nói ra chánh trực; khinh món lợi hoạch tài, vung tay chẳng lấy của hối lộ; bưng tai chẳng nghe chuyện đổ huyết, bịt mắt chẳng thấy điều ác.

tā bì jū gāo chù ; tā de bǎo zhàng shì pán shí de jiān lěi ; tā de liáng bì bù quē fá ; tā de shuǐ bì bú duàn jué 。

Kẻ đó sẽ ở trong nơi cao; các vầng đá bền vững sẽ là đồn lũy nó; bánh nó sẽ được ban cho; nước nó sẽ không bao giờ thiếu.

nǐ de yǎn bì jiàn wáng de róng měi , bì jiàn liáo kuò zhī dì 。

Mắt ngươi sẽ ngắm xem vua trong sự tốt đẹp Ngài, sẽ thấy đất mở rộng.

nǐ de xīn bì sī xiǎng nà jīng xià de shì , zì wèn shuō : jì shù mù dì zài nǎ lǐ ne ? píng gòng yín de zài nǎ lǐ ne ? shù shù lóu de zài nǎ lǐ ne ?

Lòng ngươi sẽ suy ngẫm sự kinh khiếp: Chớ nào kẻ đánh thuế ở đâu? Kẻ cầm cân ở đâu? Kẻ đến những đồn lũy ở đâu?

nǐ bì bú jiàn nà qiáng bào de mín , jiù shì shuō huà shēn ào , nǐ bù néng míng bái , yán yǔ ní nán , nǐ bù néng dǒng de de 。

Ngươi sẽ chẳng còn thấy dân cường bạo nữa, là dân nói tiếng líu lo khó nghe, tiếng mọi rợ không hiểu được.

nǐ yào kàn xī ān — wǒ men shǒu shèng jié de chéng ! nǐ de yǎn bì jiàn yē lù sā lěng wèi ān jìng de jū suǒ , wèi bù nuó yí de zhàng mù , jué zǐ yǒng bù bá chū , shéng suǒ yì gēn yě bù zhé duàn 。

Hãy nhìn xem Si-ôn, là thành của các kỳ lễ trọng thể chúng ta! Mắt ngươi sẽ thấy Giê-ru-sa-lem, là chỗ ở yên lặng, là trại sẽ không dời đi nữa, các nọc nó chẳng hề nhổ lên, chẳng có một cái dây nào đứt!

zài nà lǐ , yē hé huá bì xiǎn wēi yán yǔ wǒ men tóng zài , dàng zuò jiāng hé kuān kuò zhī dì ; qí zhōng bì méi yǒu dàng jiǎng yáo lǔ de chuán lái wǎng , yě méi yǒu wēi wǔ de chuán jīng guò 。

Vì Đức Giê-hô-va sẽ ở đó với chúng ta trong sự oai nghi, là nơi có sông ngòi rất rộng, không thuyền chèo đi lại, chẳng tàu lớn vượt qua.

yīn wèi , yē hé huá shì shěn pàn wǒ men de ; yē hé huá shì gěi wǒ men shè lǜ fǎ de ; yē hé huá shì wǒ men de wáng ; tā bì zhěng jiù wǒ men 。

Thật, Đức Giê-hô-va là quan xét chúng ta, Đức Giê-hô-va là Đấng lập luật cho chúng ta, Đức Giê-hô-va là vua chúng ta; chính Ngài sẽ cứu chúng ta!

nǐ de shéng suǒ sōng kāi : bù néng zāi wěn wéi gān , yě bù néng yáng qǐ péng lái 。 nà shí xǔ duō lǔ lái de wù bèi fēn le ; qué tuǐ de bǎ lüè wù duó qù le 。

Những dây của ngươi đã cổi ra, không thể chằng chân cột và giương buồm được. Bấy giờ người ta sẽ chia của cướp bộn bề; kẻ què bắt lấy phần của đó.

chéng nèi jū mín bì bù shuō : wǒ bìng le ; qí zhōng jū zhù de bǎi xìng , zuì niè dōu shè miǎn le 。

Dân cư sẽ không nói rằng: Tôi đau. Kẻ ở trong nó sẽ được tha tội.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.