中文圣经

Ê-SAI 35

đã biết 0/142

kuàng yě hé gān hàn zhī dì bì rán huān xǐ ; shā mò yě bì kuài lè ; yòu xiàng méi guī kāi huā ,

Đồng vắng và đất khô hạn sẽ vui vẻ; nơi sa mạc sẽ mừng rỡ, và trổ hoa như bông hường.

耀 耀

bì kāi huā fán shèng , lè shàng jiā lè , ér qiě huān hū 。 lí bā nèn de róng yào , bìng jiā mì yǔ shā de huá měi , bì cì gěi tā 。 rén bì kàn jiàn yē hé huá de róng yào , wǒ men shén de huá měi 。

Nó trổ hoa nhiều và vui mừng, cất tiếng hát hớn hở. Sự vinh hiển của Li-ban cùng sự tốt đẹp của Cạt-mên và Sa-rôn sẽ được ban cho nó. Chúng sẽ thấy sự vinh hiển Đức Giê-hô-va, và sự tốt đẹp của Đức Chúa Trời chúng ta.

使

nǐ men yào shǐ ruǎn ruò de shǒu jiān zhuàng , wú lì de xī wěn gù 。

Hãy làm cho mạnh những tay yếu đuối, làm cho vững những gối run en!

duì dǎn qiè de rén shuō : nǐ men yào gāng qiáng , bú yào jù pà 。 kàn nǎ , nǐ men de shén bì lái bào chóu , bì lái shī xíng jí dà de bào yìng ; tā bì lái zhěng jiù nǐ men 。

Hãy bảo những kẻ có lòng sợ hãi rằng: Khá vững lòng, đừng sợ nữa! Đây nầy, Đức Chúa Trời các ngươi sẽ lấy sự báo thù mà đến, tức là sự báo trả của Đức Chúa Trời. Chính Ngài sẽ đến và cứu các ngươi!

nà shí , xiā zǐ de yǎn bì zhēng kāi ; lóng zǐ de ěr bì kāi tōng 。

Bấy giờ, những kẻ mù sẽ mở mắt, những kẻ điếc sẽ rỗng tai.

鹿

nà shí , qué zǐ bì tiào yuè xiàng lù ; yǎ ba de shé tou bì néng gē chàng 。 zài kuàng yě bì yǒu shuǐ fā chū ; zài shā mò bì yǒu hé yǒng liú 。

Bấy giờ, kẻ què sẽ nhảy như con nai, lưỡi kẻ câm sẽ hát. Vì có những dòng nước trào lên trong đồng vắng, và những suối chảy ra trong nơi sa mạc.

fā guāng de shā yào biàn wèi shuǐ chí ; gān kě zhī dì yào biàn wèi quán yuán 。 zài yě gǒu tǎng wò zhī chù , bì yǒu qīng cǎo 、 lú wěi , hé pú cǎo 。

Cát nóng sẽ biến ra hồ, ruộng khô sẽ biến thành suối nước. Hang chó đồng đã ở sẽ trở nên vùng sậy và lau.

zài nà lǐ bì yǒu yì tiáo dà dào , chēng wéi shèng lù 。 wū huì rén bù dé jīng guò , bì zhuān wèi shú mín xíng zǒu ; xíng lù de rén suī yú mèi , yě bú zhì shī mí 。

Tại đó sẽ có một đường cái, và một lối gọi là đường thánh. Kẻ nào ô uế sẽ không được đi qua; song nó sẽ dành cho những người được chuộc. Ai đi trong đường đó, dầu khờ dại cũng không lầm lạc.

zài nà lǐ bì méi yǒu shī zi , měng shòu yě bù dēng zhè lù ; zài nà lǐ dōu yù bú jiàn , zhǐ yǒu shú mín zài nà lǐ xíng zǒu 。

Trên đường đó không có sư tử, không có một thú dữ nào lên; chẳng ai gặp nó ở đó. Song những kẻ được chuộc sẽ bước đi đường ấy,

bìng qiě yē hé huá jiù shú de mín bì guī huí , gē chàng lái dào xī ān ; yǒng lè bì guī dào tā men de tóu shàng ; tā men bì dé zhe huān xǐ kuài lè , yōu chóu tàn xī jìn dōu táo bì 。

những kẻ Đức Giê-hô-va đã chuộc sẽ về, ca hát mà đến Si-ôn; sự vui vẻ vô cùng sẽ ở trên đầu họ. Họ sẽ được sự vui vẻ mừng rỡ, mà sự buồn bực than vãn sẽ trốn đi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.