中文圣经

Ê-SAI 5

đã biết 0/366

wǒ yào wèi wǒ suǒ qīn ài de chàng gē , shì wǒ suǒ ài zhě de gē , lùn tā pú táo yuán de shì : wǒ suǒ qīn ài de yǒu pú táo yuán zài féi měi de shān gāng shàng 。

Ta sẽ hát cho bạn rất yêu dấu ta một bài ca của bạn yêu dấu ta về việc vườn nho người. Bạn rất yêu dấu ta có một vườn nho ở trên gò đất tốt.

tā páo wā yuán zǐ , jiǎn qù shí tou , zāi zhòng shàng děng de pú táo shù , zài yuán zhōng gài le yí zuò lóu , yòu záo chū yā jiǔ chí ; zhǐ wàng jié hǎo pú táo , fǎn dǎo jié le yě pú táo 。

Người khai phá ra; cất bỏ những đá; trồng những gốc nho xinh tốt; dựng một cái tháp giữa vườn, và đào một nơi ép rượu. Vả, người mong rằng sẽ sanh trái nho; nhưng nó lại sanh trái nho hoang.

yē lù sā lěng de jū mín hé yóu dà rén nǎ , qǐng nǐ men xiàn jīn zài wǒ yǔ wǒ de pú táo yuán zhōng , duàn dìng shì fēi 。

Hỡi dân ở Giê-ru-sa-lem cùng người Giu-đa, vậy thì bây giờ ta xin các ngươi hãy đoán xét giữa ta với vườn nho ta.

wǒ wèi wǒ pú táo yuán suǒ zuò zhī wài , hái yǒu shén me kě zuò de ne ? wǒ zhǐ wàng jié hǎo pú táo , zěn me dǎo jié le yě pú táo ne ?

Có điều chi nên làm cho vườn nho ta mà ta không làm cho nó chăng? Cớ sao khi ta mong sanh trái nho, thì nó lại sanh trái nho hoang vậy?

使使

xiàn zài wǒ gào sù nǐ men , wǒ yào xiàng wǒ pú táo yuán zěn yàng xíng : wǒ bì chè qù lí bā , shǐ tā bèi tūn miè , chāi huǐ qiáng yuán , shǐ tā bèi jiàn tà 。

Nầy, ta sẽ bảo các ngươi về điều ta định làm cho vườn nho ta: Ta phá rào, nó sẽ bị cắn nuốt; ta hạ tường xuống, nó sẽ bị giày đạp.

使

wǒ bì shǐ tā huāng fèi , bú zài xiū lǐ , bú zài chú páo , jīng jí jí lí dǎo yào shēng zhǎng 。 wǒ yě bì mìng yún bú jiàng yǔ zài qí shàng 。

Ta sẽ để nó hoang loạn, chẳng tỉa sửa, chẳng vun xới; nhưng tại đó sẽ mọc lên những gai gốc và chà chuôm; ta lại truyền cho mây đừng làm mưa xuống trên nó nữa.

wàn jūn zhī yē hé huá de pú táo yuán jiù shì yǐ sè liè jiā ; tā suǒ xǐ ài de shù jiù shì yóu dà rén 。 tā zhǐ wàng de shì gōng píng , shuí zhī dǎo yǒu bào nüè ; zhǐ wàng de shì gōng yì , shuí zhī dǎo yǒu yuān shēng 。

Vả, vườn nho của Đức Giê-hô-va vạn quân, ấy là nhà Y-sơ-ra-ên, và những người của Giu-đa tức là cây mà Ngài ưa thích. Ngài trông họ được công chánh, mà nầy, có sự bạo ngược; trông được công bình, mà nầy, có tiếng kêu la.

huò zāi ! nà xiē yǐ fáng jiē fáng , yǐ dì lián dì , yǐ zhì bù liú yú dì de , zhǐ gù zì jǐ dú jū jìng nèi 。

Khốn thay cho những kẻ thêm nhà vào nhà, thêm ruộng vào ruộng, cho đến chừng nào chẳng còn chỗ hở nữa, và các ngươi ở một mình giữa xứ!

wǒ ěr wén wàn jūn zhī yē hé huá shuō : bì yǒu xǔ duō yòu dà yòu měi de fáng wū chéng wéi huāng liáng , wú rén jū zhù 。

Đức Giê-hô-va vạn quân có phán vào tai tôi những lời nầy: Thật nhiều nhà sẽ bỏ hoang, những nhà ấy lớn và đẹp mà chẳng có người ở!

sān shí mǔ pú táo yuán zhī chū yí bà tè jiǔ ; yí hè méi ěr gǔ zhǒng zhī jié yì yī fǎ liáng shí 。

Aáy vậy, mười mẫu vườn nho chỉ sanh được một bát rượu; một ô-me hột giống chỉ được một ê-pha.

huò zāi ! nà xiē qīng zǎo qǐ lái zhuī qiú nóng jiǔ , liú lián dào yè shēn , shèn zhì yīn jiǔ fā shāo de rén 。

Khốn thay cho kẻ dậy sớm đặng tìm kiếm rượu, chầy đến ban đêm, phát nóng vì rượu!

tā men zài yán xí shàng tán qín , gǔ sè , jī gǔ , chuī dí , yǐn jiǔ , què bú gù niàn yē hé huá de zuò wéi , yě bù liú xīn tā shǒu suǒ zuò de 。

Trong tiệc yến họ có những đàn cầm, đàn sắt, trống cơm, ống sáo và rượu nữa, nhưng chẳng thiết đến công việc Đức Giê-hô-va; họ chẳng xem xét công trình của tay Ngài.

饿

suǒ yǐ , wǒ de bǎi xìng yīn wú zhī jiù bèi lǔ qù ; tā men de zūn guì rén shèn shì jī è , qún zhòng jí qí gān kě 。

Vậy nên, dân ta phải bắt làm phu tù, vì không hiểu biết; kẻ sang nó chịu đói, chúng dân nó chịu khát.

耀

gù cǐ , yīn jiān kuò zhāng qí yù , kāi le wú xiàn liàng de kǒu ; tā men de róng yào 、 qún zhòng 、 fán huá , bìng kuài lè de rén dōu luò zài qí zhōng 。

Vậy nên sự ham muốn của âm phủ đã rộng thêm, hả miệng vô ngần, sự vinh hiển nó, dân chúng nó, sự sang trọng nó và kẻ vui mừng giữa nó đều sa xuống đó.

bēi jiàn rén bèi yā fú ; zūn guì rén jiàng wèi bēi ; yǎn mù gāo ào de rén yě jiàng wèi bēi 。

Kẻ hèn bị khuất; kẻ tôn trọng bị thấp hèn, con mắt người cao ngạo bị hạ xuống;

wéi yǒu wàn jūn zhī yē hé huá yīn gōng píng ér chóng gāo ; shèng zhě shén yīn gōng yì xiǎn wèi shèng 。

song Đức Giê-hô-va vạn quân lên cao trong sự công chánh, Đức Chúa Trời là Đấng Thánh nên thánh trong sự công bình.

nà shí , yáng gāo bì lái chī cǎo , rú tóng zài zì jǐ de cǎo chǎng ; fēng féi rén de huāng chǎng bèi yóu xíng de rén chī jìn 。

Bấy giờ những chiên con sẽ ăn cỏ như trong đồng cỏ mình, người ngụ cư sẽ ăn ruộng hoang của kẻ giàu.

huò zāi ! nà xiē yǐ xū jiǎ zhī xì shéng qiān zuì niè de rén ! tā men yòu xiàng yǐ tào shéng lā zuì è ,

Khốn thay cho kẻ lấy sự dối trá làm dây kéo sự gian ác theo sau, và như dùng đỏi xe kéo tội lỗi;

使使

shuō : rèn tā jí sù xíng , gǎn kuài chéng jiù tā de zuò wéi , shǐ wǒ men kàn kàn ; rèn yǐ sè liè shèng zhě suǒ móu huà de lín jìn chéng jiù , shǐ wǒ men zhī dào 。

họ nói: Xin vội vã kíp làm nên công việc Ngài, hầu cho chúng tôi thấy! Nguyền xin mưu của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên hãy lại gần, hãy tới đến, cho chúng tôi được biết!

huò zāi ! nà xiē chēng è wèi shàn , chēng shàn wèi è , yǐ àn wèi guāng , yǐ guāng wèi àn , yǐ kǔ wèi tián , yǐ tián wèi kǔ de rén 。

Khốn thay cho kẻ gọi dữ là lành, gọi lành là dữ; lấy tối làm sáng, lấy sáng làm tối; vật chi cay trở cho là ngọt, vật chi ngọt trở cho là cay.

huò zāi ! nà xiē zì yǐ wéi yǒu zhì huì , zì kàn wèi tōng dá de rén 。

Khốn thay cho kẻ chính mắt mình coi mình là khôn ngoan, tự mình xét đoán mình là thông sáng!

huò zāi ! nà xiē yǒng yú yǐn jiǔ , yǐ néng lì tiáo nóng jiǔ de rén 。

Khốn thay cho kẻ mạnh uống rượu, có sức lực đặng pha các thức uống hay say;

贿

tā men yīn shòu huì lù , jiù chēng è rén wéi yì , jiāng yì rén de yì duó qù 。

vì hối lộ mà xưng kẻ có tội là công bình, và cướp lấy sự công bình của người nghĩa!

huǒ miáo zěn yàng tūn miè suì jiē , gān cǎo zěn yàng luò zài huǒ yàn zhī zhōng , zhào yàng , tā men de gēn bì xiàng xiǔ wù , tā men de huā bì xiàng huī chén fēi téng ; yīn wèi tā men yàn qì wàn jūn zhī yē hé huá de xùn huì , miǎo shì yǐ sè liè shèng zhě de yán yǔ 。

Vậy nên, như lửa đốt gốc rạ và rơm cháy thiêu trong ngọn lửa thể nào, thì rễ họ cũng mục nát và hoa họ cũng bay đi như bụi đất thể ấy; vì họ đã bỏ luật pháp của Đức Giê-hô-va vạn quân, và khinh lời của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên.

suǒ yǐ , yē hé huá de nù qì xiàng tā de bǎi xìng fā zuò 。 tā de shǒu shēn chū gōng jī tā men , shān lǐng jiù zhèn dòng ; tā men de shī shǒu zài jiē shì shàng hǎo xiàng fèn tǔ 。 suī rán rú cǐ , tā de nù qì hái wèi zhuǎn xiāo ; tā de shǒu réng shēn bù suō 。

Nhân đó, cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va phừng lên nghịch cùng dân Ngài. Ngài đã giơ tay nghịch cùng nó và đánh nó; núi non đều rúng động: xác chết chúng nó như phân ngang ngửa giữa đường. Dầu vậy, cơn giận Ngài chẳng lánh khỏi, nhưng tay Ngài còn giơ ra.

tā bì shù lì dà qí , zhāo yuǎn fāng de guó mín , fā sī shēng jiào tā men cóng dì jí ér lái ; kàn nǎ , tā men bì jí sù bēn lái 。

Ngài dựng cờ lên hướng về các dân tộc ở xa cách, và xuýt mà gọi họ từ nơi đầu cùng đất; và nầy, họ lật đật chạy đến, kíp và mau.

qí zhōng méi yǒu pí juàn de , bàn diē de ; méi yǒu dǎ dǔn de , shuì jiào de ; yāo dài bìng bú fàng sōng , xié dài yě bù zhé duàn 。

Trong đám họ không một người nào mỏi mệt, chẳng ai vấp váp, chẳng ai ngủ gật hoặc ngủ mê; không ai có dây lưng tháo ra hoặc dây giày đứt.

tā men de jiàn kuài lì , gōng yě shàng le xián 。 mǎ tí suàn rú jiān shí , chē lún hǎo xiàng xuán fēng 。

Tên của họ đã nhọn, cung đã giương; vó ngựa cứng dường đá, bánh xe như gió lốc.

tā men yào hǒu jiào , xiàng mǔ shī zi , páo xiào , xiàng shào zhuàng shī zi ; tā men yào páo xiào zhuā shí , tǎn rán diāo qù , wú rén jiù huí 。

Tiếng gầm khác nào sư tử cái; rống như sư tử con; chúng nó sẽ rống và bắt mồi đem đi, không ai cứu được.

nà rì , tā men yào xiàng yǐ sè liè rén hǒu jiào , xiàng hǎi làng pēng hōng ; rén ruò wàng dì , zhǐ jiàn hēi àn jiān nán , guāng míng zài yún zhōng biàn wèi hūn àn 。

Trong ngày đó, sẽ có tiếng gầm nghịch cùng nó khác nào tiếng sóng biển ầm ầm; nếu người ta nó vào xứ, chỉ thấy tối tăm và khốn nạn: sự sáng sẽ bị che tối bởi các chòm mây.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.