中文圣经

Ê-SAI 43

đã biết 0/281

yǎ gè a , chuàng zào nǐ de yē hé huá , yǐ sè liè a , zào chéng nǐ de nà wèi , xiàn zài rú cǐ shuō : nǐ bú yào hài pà ! yīn wèi wǒ jiù shú le nǐ 。 wǒ céng tí nǐ de míng zhào nǐ , nǐ shì shǔ wǒ de 。

Bây giờ, hỡi Gia-cốp! Đức Giê-hô-va là Đấng đã dựng nên ngươi, hỡi Y-sơ-ra-ên! Ngài là Đấng đã tạo thành ngươi, phán như vầy: Đừng sợ, vì ta đã chuộc ngươi. Ta đã lấy tên ngươi gọi ngươi; ngươi thuộc về ta.

nǐ cóng shuǐ zhōng jīng guò , wǒ bì yǔ nǐ tóng zài ; nǐ tàng guò jiāng hé , shuǐ bì bú màn guò nǐ ; nǐ cóng huǒ zhōng háng guò , bì bú bèi shāo , huǒ yàn yě bù zhe zài nǐ shēn shàng 。

Khi ngươi vượt qua các dòng nước, ta sẽ ở cùng; khi ngươi lội qua sông, sẽ chẳng che lấp. Khi ngươi bước qua lửa, sẽ chẳng bị cháy, ngọn lửa chẳng đốt ngươi.

使使西

yīn wèi wǒ shì yē hé huá — nǐ de shén , shì yǐ sè liè de shèng zhě — nǐ de jiù zhǔ ; wǒ yǐ jīng shǐ āi jí zuò nǐ de shú jià , shǐ gǔ shí hé xī bā dài tì nǐ 。

Vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, Cứu Chúa ngươi. Ta ban Ê-díp-tô làm giá chuộc ngươi, Ê-thi-ô-bi và Sê-ba làm của thay ngươi.

使使

yīn wǒ kàn nǐ wèi bǎo wèi zūn ; yòu yīn wǒ ài nǐ , suǒ yǐ wǒ shǐ rén dài tì nǐ , shǐ liè bāng rén tì huàn nǐ de shēng mìng 。

Vì ta đã coi ngươi là quí báu, đáng chuộng, và ta đã yêu ngươi, nên ta sẽ ban những người thế ngươi, và các dân tộc thay mạng sống ngươi.

西

bú yào hài pà , yīn wǒ yǔ nǐ tóng zài ; wǒ bì lǐng nǐ de hòu yì cóng dōng fāng lái , yòu cóng xī fāng zhāo jù nǐ 。

Đừng sợ, vì ta ở cùng ngươi: ta sẽ khiến dòng dõi ngươi đến từ phương đông, và nhóm họp ngươi từ phương tây.

wǒ yào duì běi fāng shuō , jiāo chū lái ! duì nán fāng shuō , bú yào jū liú ! jiāng wǒ de zhòng zǐ cóng yuǎn fāng dài lái , jiāng wǒ de zhòng nǚ cóng dì jí lǐng huí ,

Ta sẽ bảo phương bắc rằng: Hãy buông ra! và bảo phương nam rằng: Chớ cầm lại làm chi! Hãy đem các con trai ta về từ nơi xa, đem các con gái ta về từ nơi đầu cùng đất,

耀

jiù shì fán chēng wéi wǒ míng xià de rén , shì wǒ wèi zì jǐ de róng yào chuàng zào de , shì wǒ suǒ zuò chéng , suǒ zào zuò de 。

tức là những kẻ xưng bằng tên ta, ta đã dựng nên họ vì vinh quang ta; ta đã tạo thành và đã làm nên họ.

nǐ yào jiāng yǒu yǎn ér xiā 、 yǒu ěr ér lóng de mín dōu dài chū lái !

Hãy đem dân nầy ra, là dân có mắt mà đui, và những kẻ có tai mà điếc!

便

rèn píng wàn guó jù jí ; rèn píng zhòng mín huì hé 。 qí zhōng shuí néng jiāng cǐ shēng míng , bìng jiāng xiān qián de shì shuō gěi wǒ men tīng ne ? tā men kě yǐ dài chū jiàn zhèng lái , zì xiǎn wèi shì ; huò zhě tā men tīng jiàn biàn shuō : zhè shì zhēn de 。

Các nước hãy nhóm lại, các dân tộc hãy hiệp lại! Trong vòng họ, ai có thể rao truyền sự nầy, và tỏ cho chúng ta những sự từ trước? Họ hãy dẫn người làm chứng, hầu cho mình được xưng công bình, và cho người ta nghe mà nói rằng: Aáy là thật!

便

yē hé huá shuō : nǐ men shì wǒ de jiàn zhèng , wǒ suǒ jiǎn xuǎn de pú rén 。 jì shì zhè yàng , biàn kě yǐ zhī dào , qiě xìn fú wǒ , yòu míng bái wǒ jiù shì yē hé huá 。 zài wǒ yǐ qián méi yǒu zhēn shén ; zài wǒ yǐ hòu yě bì méi yǒu 。

Đức Giê-hô-va phán: Các ngươi là kẻ làm chứng ta, và là đầy tớ ta đã chọn, hầu cho các ngươi được biết và tin ta, và hiểu rằng ta là Chúa! Chẳng có Đức Chúa Trời nào tạo thành trước ta, và cũng chẳng có sau ta nữa.

wéi yǒu wǒ shì yē hé huá ; chú wǒ yǐ wài méi yǒu jiù zhǔ 。

Aáy chính ta, chính ta là Đức Giê-hô-va, ngoài ta không có cứu chúa nào khác.

wǒ céng zhǐ shì , wǒ céng zhěng jiù , wǒ céng shuō míng , bìng qiě zài nǐ men zhōng jiān méi yǒu bié shén 。 suǒ yǐ yē hé huá shuō : nǐ men shì wǒ de jiàn zhèng 。 wǒ yě shì shén ;

Aáy chính ta là Đấng đã rao truyền, đã giải cứu, và đã chỉ bảo, chẳng có thần nào lạ giữa các ngươi. Đức Giê-hô-va phán: Các ngươi đều là người làm chứng, và ta là Đức Chúa Trời!

zì cóng yǒu rì zi yǐ lái , wǒ jiù shì shén ; shuí yě bù néng jiù rén tuō lí wǒ shǒu 。 wǒ yào xíng shì shuí néng zǔ zhǐ ne ?

Thật, từ khi có ngày ta đã là Đức Chúa Trời, chẳng ai có thể giải cứu khỏi tay ta. Ta làm ra, ai ngăn cấm ta được?

使

yē hé huá — nǐ men de jiù shú zhǔ 、 yǐ sè liè de shèng zhě rú cǐ shuō : yīn nǐ men de yuán gù , wǒ yǐ jīng dǎ fā rén dào bā bǐ lún qù ; bìng qiě wǒ yào shǐ jiā lè dǐ rén rú táo mín , dōu zuò zì jǐ xǐ lè de chuán xià lái 。

Đức Giê-hô-va, Đấng Cứu chuộc các ngươi, Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Vì cớ các ngươi, ta đã sai đến Ba-by-lôn, khiến chúng nó, tức là người Canh-đê, như là người chạy trốn, xuống các tàu mình đã lấy làm vui mừng.

wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shèng zhě , shì chuàng zào yǐ sè liè de , shì nǐ men de jūn wáng 。

Ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng Thánh của các ngươi, Đấng tạo thành Y-sơ-ra-ên, tức Vua các ngươi.

yē hé huá zài cāng hǎi zhōng kāi dào , zài dà shuǐ zhōng kāi lù ,

Đức Giê-hô-va, là Đấng đã mở lối trong biển và đường vượt qua dòng nước mạnh,

使

shǐ chē liàng 、 mǎ pǐ 、 jūn bīng 、 yǒng shì dōu chū lái , yì tóng tǎng xià , bú zài qǐ lái ; tā men miè méi , hǎo xiàng xī miè de dēng huǒ 。

khiến xe, ngựa, cơ binh và lính mạnh nhóm lại, thảy đều nằm cả tại đó, sẽ không dậy nữa, bị ngột và tắt đi như tim đèn, phán như vầy:

yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ men bú yào jì niàn cóng qián de shì , yě bú yào sī xiǎng gǔ shí de shì 。

Đừng nhớ lại sự đã qua, và chớ nghĩ đến sự đời trước.

kàn nǎ , wǒ yào zuò yí jiàn xīn shì ; rú jīn yào fā xiàn , nǐ men qǐ bù zhī dào ma ? wǒ bì zài kuàng yě kāi dào lù , zài shā mò kāi jiāng hé 。

Nầy, ta sắp làm một việc mới, việc nầy sẽ hiện ra ngay; các ngươi há chẳng biết sao? Aáy là ta sẽ vạch một con đường trong đồng vắng, và khiến những sông chảy trong nơi sa mạc.

使使

yě dì de zǒu shòu bì zūn zhòng wǒ ; yě gǒu hé tuó niǎo yě bì rú cǐ 。 yīn wǒ shǐ kuàng yě yǒu shuǐ , shǐ shā mò yǒu hé , hǎo cì gěi wǒ de bǎi xìng 、 wǒ de xuǎn mín hē 。

Những thú đồng, với muông rừng và chim đà, sẽ tôn vinh ta; vì ta đặt các dòng nước trong đồng vắng và các sông trong sa mạc, đặng cho dân ta đã chọn được uống.

zhè bǎi xìng shì wǒ wèi zì jǐ suǒ zào de , hǎo shù shuō wǒ de měi dé 。

Ta đã làm nên dân nầy cho ta, nó sẽ hát khen ngợi ta.

yǎ gè a , nǐ bìng méi yǒu qiú gào wǒ ; yǐ sè liè a , nǐ dǎo yàn fán wǒ 。

Song, hỡi Gia-cốp, ngươi chẳng từng kêu cầu ta! Hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi đã chán ta!

使使

nǐ méi yǒu jiāng nǐ de yáng dài lái gěi wǒ zuò fán jì , yě méi yǒu yòng jì wù zūn jìng wǒ ; wǒ méi yǒu yīn gòng wù shǐ nǐ fú láo , yě méi yǒu yīn rǔ xiāng shǐ nǐ yàn fán 。

Ngươi chẳng dùng chiên làm của lễ thiêu dâng cho ta, chẳng dùng hi sinh tôn kính ta. Ta chẳng làm phiền ngươi mà khiến dâng lễ vật, cũng chẳng làm nhọc ngươi mà khiến đốt hương.

使使使

nǐ méi yǒu yòng yín zi wèi wǒ mǎi chāng pú , yě méi yǒu yòng jì wù de zhī yóu shǐ wǒ bǎo zú ; dǎo shǐ wǒ yīn nǐ de zuì è fú láo , shǐ wǒ yīn nǐ de zuì niè yàn fán 。

Ngươi chẳng lấy tiền mua xương bồ cho ta, và chẳng lấy mỡ của hi sinh làm cho ta no; nhưng lại lấy tội lỗi mình làm cho ta phiền, lấy sự gian ác làm cho ta nhọc.

wéi yǒu wǒ wèi zì jǐ de yuán gù tú mǒ nǐ de guò fàn ; wǒ yě bú jì niàn nǐ de zuì è 。

Aáy chính ta, là Đấng vì mình ta mà xóa sự phạm tội ngươi; ta sẽ không nhớ đến tội lỗi ngươi nữa.

nǐ yào tí xǐng wǒ , nǐ wǒ kě yǐ yì tóng biàn lùn ; nǐ kě yǐ jiāng nǐ de lǐ chén míng , zì xiǎn wèi yì 。

Hãy nhắc lại cho ta nhớ; chúng ta hãy bình luận cùng nhau; hãy luận lẽ đi, hầu cho ngươi được xưng công bình.

nǐ de shǐ zǔ fàn zuì ; nǐ de shī fu wéi bèi wǒ 。

Thỉ tổ ngươi đã phạm tội, các thầy giáo ngươi lại phạm phép nghịch cùng ta.

使使

suǒ yǐ , wǒ yào rǔ méi shèng suǒ de shǒu lǐng , shǐ yǎ gè chéng wéi zhòu zǔ , shǐ yǐ sè liè chéng wéi rǔ mà 。

Vậy nên ta làm nhục các quan trưởng của nơi thánh; ta sẽ bắt Gia-cốp làm sự rủa sả, và Y-sơ-ra-ên làm sự gièm chê.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.