中文圣经

Ê-SAI 44

đã biết 0/341

wǒ de pú rén yǎ gè , wǒ suǒ jiǎn xuǎn de yǐ sè liè a , xiàn zài nǐ dāng tīng 。

Bây giờ, hỡi Gia-cốp, tôi tớ ta, hỡi Y-sơ-ra-ên mà ta đã chọn, hãy nghe!

zào zuò nǐ , yòu cóng nǐ chū tāi zào jiù nǐ , bìng yào bāng zhù nǐ de yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ de pú rén yǎ gè , wǒ suǒ jiǎn xuǎn de yē shū nǎ , bú yào hài pà !

Đức Giê-hô-va, là Đấng đã làm nên ngươi, đã gây nên ngươi từ trong lòng mẹ, và sẽ giúp đỡ ngươi, phán như vầy: Hỡi Gia-cốp, tôi tớ ta, và Giê-su-run mà ta đã chọn, đừng sợ chi;

yīn wèi wǒ yào jiāng shuǐ jiāo guàn kǒu kě de rén , jiāng hé jiāo guàn gān hàn zhī dì 。 wǒ yào jiāng wǒ de líng jiāo guàn nǐ de hòu yì , jiāng wǒ de fú jiāo guàn nǐ de zǐ sūn 。

vì ta sẽ rót nước trên kẻ khát, cho suối chảy nơi đất khô. Ta sẽ đổ Thần ta trên dòng dõi ngươi, và phước lành ta trên những kẻ ra từ ngươi.

tā men yào fā shēng zài cǎo zhōng , xiàng xī shuǐ páng de liǔ shù 。

Chúng nó sẽ nẩy nở giữa đám cỏ, như cây liễu dưa dòng nước. Người nầy sẽ nói rằng: Ta thuộc về Đức Giê-hô-va; người kia xưng

zhè gè yào shuō : wǒ shì shǔ yē hé huá de ; nà ge yào yǐ yǎ gè de míng zì chēng ; yòu yí gè yào qīn shǒu xiě : guī yē hé huá de , bìng zì chēng wéi yǐ sè liè 。

mình bằng danh của Gia-cốp, kẻ khác nữa lấy tay mình viết rằng: Ta thuộc về Đức Giê-hô-va, và xưng mình bằng danh Y-sơ-ra-ên.

yē hé huá — yǐ sè liè de jūn , yǐ sè liè de jiù shú zhǔ — wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ shì shǒu xiān de , wǒ shì mò hòu de ; chú wǒ yǐ wài zài méi yǒu zhēn shén 。

Đức Giê-hô-va, là Vua và Đấng Cứu chuộc của Y-sơ-ra-ên, là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán như vầy: Ta là đầu tiên và cuối cùng; ngoài ta không có Đức Chúa Trời nào khác.

zì cóng wǒ shè lì gǔ shí de mín , shuí néng xiàng wǒ xuān gào , bìng qiě zhǐ míng , yòu wèi zì jǐ chén shuō ne ? ràng tā jiāng wèi lái de shì hé bì chéng de shì shuō míng 。

Ai là kẻ kêu gọi như ta, rao bảo và phán truyền điều đó từ khi ta đã lập dân tộc xưa nầy? thì hãy rao truyền sự mai sau và điều chi sẽ xảy đến!

nǐ men bú yào kǒng jù , yě bú yào hài pà 。 wǒ qǐ bú shì cóng shàng gǔ jiù shuō míng zhǐ shì nǐ men ma ? bìng qiě nǐ men shì wǒ de jiàn zhèng ! chú wǒ yǐ wài , qǐ yǒu zhēn shén ma ? chéng rán méi yǒu pán shí , wǒ bù zhī dào yí gè !

Chớ kinh hãi và cũng đừng bối rối. Từ thuở đó ta há chẳng từng rao ra cho các ngươi biết sao? Các ngươi làm chứng cho ta. Ngoài ta có Đức Chúa Trời nào khác không? Thật, chẳng có Vầng Đá nào khác; ta không biết đến!

便

zhì zào diāo kè ǒu xiàng de jìn dōu xū kōng ; tā men suǒ xǐ yuè de dōu wú yì chù ; tā men de jiàn zhèng wú suǒ kàn jiàn , wú suǒ zhī xiǎo , tā men biàn jué xiū kuì 。

Những thợ chạm tượng đều là hư vô, việc họ rất ưa thích chẳng có ích gì. Những kẻ làm chứng của họ không thấy và không biết, để họ mang xấu hổ.

shuí zhì zào shén xiàng , zhù zào wú yì de ǒu xiàng ?

Ai là kẻ tạo một vì thần, đúc một tượng, mà không có ích chi?

kàn nǎ , tā de tóng bàn dōu bì xiū kuì 。 gōng jiàng yě bú guò shì rén , rèn tā men jù huì , rèn tā men zhàn lì , dōu bì jù pà , yì tóng xiū kuì 。

Nầy, mọi kẻ làm bạn về việc đó sẽ bị nhục, những thợ đó chẳng qua là loài người! Họ hãy nhóm lại hết thảy và đứng lên! Chắc sẽ cùng nhau bị kinh hãi và xấu hổ.

饿

tiě jiàng bǎ tiě zài huǒ tàn zhōng shāo rè , yòng chuí dǎ tiě qì , yòng tā yǒu lì de bǎng bì chuí chéng ; tā jī è ér wú lì , bù hē shuǐ ér fā juàn 。

Thợ rèn lấy một thỏi sắt nướng trên than lửa; dùng búa mà đập, dùng cánh tay mạnh mà làm; mặc dầu đói và kém sức; không uống nước và kiệt cả người.

线仿

mù jiàng lā xiàn , yòng bǐ huà chū yàng zi , yòng páo zǐ páo chéng xíng zhuàng , yòng yuán chǐ huà le mú yàng , fǎng zhào rén de tǐ tài , zuò chéng rén xíng , hǎo zhù zài fáng wū zhōng 。

Thợ mộc giăng dây; dùng phấn mà gạch; đẽo bằng cái chàng, đo bằng cái nhíp; làm nên tượng người, giống hình người tốt đẹp, để ở trong một cái nhà.

tā kǎn fá xiāng bǎi shù , yòu qǔ zhà shù hé xiàng shù , zài shù lín zhōng xuǎn dìng le yì kē 。 tā zāi zhòng sōng shù , dé yǔ cháng yǎng 。

Lại đi đốn cây bách; lấy cây lật, cây dẽ, mà mình đã chọn trong các thứ cây trên rừng; trồng cây thông, mưa xuống làm cho lớn lên.

zhè shù , rén kě yòng yǐ shāo huǒ ; tā zì jǐ qǔ xiē kǎo huǒ , yòu shāo zhe kǎo bǐng , ér qiě zuò shén xiàng guì bài , zuò diāo kè de ǒu xiàng xiàng tā kòu bài 。

Gỗ ấy người ta sẽ dùng mà chụm, lấy về mà sưởi. Cùng dùng để đun lửa hấp bánh; lại cũng lấy mà làm một vì thần, rồi thờ lạy nó, làm nó nên một tượng chạm mà quì lạy trước mặt nó.

:「。」

tā bǎ yì fēn shāo zài huǒ zhōng , bǎ yì fēn kǎo ròu chī bǎo 。 zì jǐ kǎo huǒ shuō :「 ā ha , wǒ nuǎn huo le , wǒ jiàn huǒ le 。」

Họ chụm đi phân nửa trong lửa, còn phân nửa thì dùng mà nướng thịt, ăn cho no; hoặc sưởi cho ấm, và nói rằng: Hà! nầy ta sưởi đây; ta thấy ngọn lửa!

:「。」

tā yòng shèng xià de zuò le yì shén , jiù shì diāo kè de ǒu xiàng 。 tā xiàng zhè ǒu xiàng fǔ fú kòu bài , dǎo gào tā shuō :「 qiú nǐ zhěng jiù wǒ , yīn nǐ shì wǒ de shén 。」

Đoạn, gỗ còn thừa lại, làm một vị thần, tức là tượng chạm mình; cúi mình trước mặt nó mà thờ lạy, cầu nguyện nó mà rằng: Xin giải cứu tôi, vì ngài là thần của tôi!...

tā men bù zhī dào , yě bù sī xiǎng ; yīn wèi yē hé huá bì zhù tā men de yǎn , bù néng kàn jiàn , sāi zhù tā men de xīn , bù néng míng bái 。

Những người ấy không biết và không suy xét; vì mắt họ nhắm lại để đừng thấy, lòng họ lấp đi để đừng hiểu.

:「?」

shuí xīn lǐ yě bù xǐng wù , yě méi yǒu zhī shi , méi yǒu cōng ming , néng shuō :「 wǒ céng ná yì fēn zài huǒ zhōng shāo le , zài tàn huǒ shàng kǎo guò bǐng ; wǒ yě kǎo guò ròu chī 。 zhè shèng xià de , wǒ qǐ yào zuò kě zēng de wù ma ? wǒ qǐ kě xiàng mù ⶍ zǐ kòu bài ne ?」

Trong bọn họ chẳng ai suy đi nghĩ lại, chẳng ai có sự thông biết khôn sáng mà nói rằng: Ta đã lấy phân nửa mà chụm; đã hấp bánh trên lửa than; đã quay thịt và ăn rồi; còn thừa lại, ta dùng làm một vật gớm ghiếc sao? Ta lại đi cúi mình lạy một gốc cây sao?

使:「?」

tā yǐ huī wèi shí , xīn zhōng hūn mí , shǐ tā piān xié , tā bù néng zì jiù , yě bù néng shuō :「 wǒ yòu shǒu zhōng qǐ bú shì yǒu xū huǎng ma ?」

Người đó ăn tro, lòng mê muội đã làm cho lìa bỏ đường, chẳng có thể tự cứu linh hồn mình, hay là nói rằng: Trong tay hữu ta há chẳng phải là đồ giả dối sao?

yǎ gè , yǐ sè liè a , nǐ shì wǒ de pú rén , yào jì niàn zhè xiē shì 。 yǐ sè liè a , nǐ shì wǒ de pú rén , wǒ zào jiù nǐ bì bú wàng jì nǐ 。

Hỡi Gia-cốp, hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhớ các điều nầy! Vì ngươi là tôi tớ ta. Ta đã gây nên ngươi; hỡi Y-sơ-ra-ên, ngươi là tôi tớ ta, ta sẽ không quên ngươi!

wǒ tú mǒ le nǐ de guò fàn , xiàng hòu yún xiāo sàn ; wǒ tú mǒ le nǐ de zuì è , rú báo yún miè méi 。 nǐ dāng guī xiàng wǒ , yīn wǒ jiù shú le nǐ 。

Ta đã xóa sự phạm tội ngươi như mây đậm, và tội lỗi ngươi như đám mây. Hãy trở lại cùng ta, vì ta đã chuộc ngươi.

耀

zhū tiān nǎ , yīng dāng gē chàng , yīn wèi yē hé huá zuò chéng zhè shì 。 dì de shēn chù a , yīng dāng huān hū ; zhòng shān yīng dāng fā shēng gē chàng ; shù lín hé qí zhōng suǒ yǒu de shù dōu dāng rú cǐ ! yīn wèi yē hé huá jiù shú le yǎ gè , bìng yào yīn yǐ sè liè róng yào zì jǐ 。

Hỡi các từng trời, hãy hát vui mừng vì Đức Giê-hô-va đã làm hoàn thành! Hỡi các nơi sâu dưới đất, hãy reo la! Hỡi các núi, rừng cũng mọi cây cối trên rừng, hãy cất tiếng mà hát! vì Đức Giê-hô-va đã chuộc Gia-cốp, và sẽ tỏ sự vinh hiển Ngài ra trong Y-sơ-ra-ên.

cóng nǐ chū tāi , zào jiù nǐ de jiù shú zhǔ — yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ — yē hé huá shì chuàng zào wàn wù de , shì dú zì pū zhāng zhū tiān 、 pū kāi dà dì de 。 shuí yǔ wǒ tóng zài ne ?

Đức Giê-hô-va, là Đấng Cứu chuộc ngươi, đã gây nên ngươi từ trong lòng mẹ, phán như vầy: Ta là Đức Giê-hô-va, đã làm nên mọi vật, một mình ta đã giương các từng trời và trải đất, ai ở cùng ta?

使使使退使

shǐ shuō jiǎ huà de zhào tou shī xiào , shǐ zhān bǔ de diān kuáng , shǐ zhì huì rén tuì hòu , shǐ tā de zhī shi biàn wèi yú zhuō ;

Aáy chính ta làm trật các điềm của kẻ nói dối, khiến thầy bói nên ngu muội, làm cho kẻ trí tháo lui, biến sự khôn ngoan nó ra dại khờ;

使使

shǐ wǒ pú rén de huà yǔ lì dìng , wǒ shǐ zhě de móu suàn chéng jiù 。 lùn dào yē lù sā lěng shuō : bì yǒu rén jū zhù ; lùn dào yóu dà de chéng yì shuō : bì bèi jiàn zào , qí zhōng de huāng chǎng wǒ yě bì xīng qǐ 。

Chúa làm ứng nghiệm lời của tôi tớ Ngài; thiệt hành mưu của sứ giả Ngài; phán về thành Giê-ru-sa-lem rằng: Nó sẽ có người ở; và về các thành của Giu-đa rằng: Nó sẽ được lập lại, ta sẽ dựng lại các nơi hoang vu của nó;

使

duì shēn yuān shuō : nǐ gān le ba ! wǒ yě yào shǐ nǐ de jiāng hé gān hé 。

phán cùng vực sâu rằng: Hãy khô đi, ta sẽ làm cạn các sông;

殿

lùn sāi lǔ shì shuō : tā shì wǒ de mù rén , bì chéng jiù wǒ suǒ xǐ yuè de , bì xià lìng jiàn zào yē lù sā lěng , fā mìng lì wěn shèng diàn de gēn jī 。

phán về Si-ru rằng: Nó là người chăn chiên của ta; nó sẽ làm nên mọi sự ta đẹp lòng; lại cũng phán về Giê-ru-sa-lem rằng: Nó sẽ được lập lại, và phán về đền thờ rằng: Nền ngươi sẽ lại lập.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.