中文圣经

Ê-SAI 50

đã biết 0/168

yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ xiū nǐ men de mǔ qīn , xiū shū zài nǎ lǐ ne ? wǒ jiāng nǐ men mài gěi wǒ nǎ yí gè zhài zhǔ ne ? nǐ men bèi mài , shì yīn nǐ men de zuì niè ; nǐ men de mǔ qīn bèi xiū , shì yīn nǐ men de guò fàn 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Chớ nào tờ để mà ta đã để mẹ các ngươi ra ở đâu? Ai là người chủ nợ mà ta đã bán các ngươi cho? Nầy, các ngươi bị bán, là tại tội lỗi mình; mẹ các ngươi bị bỏ, là tại sự bội nghịch các ngươi.

使

wǒ lái de shí hòu , wèi hé wú rén děng hòu ne ? wǒ hū huàn de shí hòu , wèi hé wú rén dā ying ne ? wǒ de bǎng bì qǐ shì suō duǎn 、 bù néng jiù shú ma ? wǒ qǐ wú zhěng jiù zhī lì ma ? kàn nǎ , wǒ yí chì zé , hǎi jiù gān le ; wǒ shǐ jiāng hé biàn wèi kuàng yě ; qí zhōng de yú yīn wú shuǐ xīng chòu , gān kě ér sǐ 。

Cớ sao khi ta đến, chẳng thấy có người nào? Cớ sao khi ta gọi, chẳng có ai thưa lại? Tay ta há ngắn quá không chuộc được sao? hay là sức ta không đủ mà cứu được sao? Nầy, ta chỉ nạt một cái thì biển liền cạn. Ta biến sông thành đồng vắng; cá dưới sông vì khan nước phải chết khát, hóa ra hôi thối.

使

wǒ shǐ zhū tiān yǐ hēi àn wèi yī fu , yǐ má bù wèi zhē gài 。

Ta lấy sự tối tăm mặc cho các từng trời, và khoác cho một cái bao gai.

使使

zhǔ yē hé huá cì wǒ shòu jiào zhě de shé tóu , shǐ wǒ zhī dào zěn yàng yòng yán yǔ fú zhù pí fá de rén 。 zhǔ měi zǎo chén tí xǐng , tí xǐng wǒ de ěr duo , shǐ wǒ néng tīng , xiàng shòu jiào zhě yí yàng 。

Chúa Giê-hô-va đã ban cho ta cái lưỡi của người được dạy dỗ, hầu cho ta biết dùng lời nói nâng đỡ kẻ mệt mỏi. Ngài đánh thức ta mỗi buổi sớm mai, đánh thức tai ta để nghe lời Ngài dạy, như học trò vậy.

退

zhǔ yē hé huá kāi tōng wǒ de ěr duo ; wǒ bìng méi yǒu wéi bèi , yě méi yǒu tuì hòu 。

Thật, Chúa Giê-hô-va đã mở tai ta, ta không trái nghịch, cũng không giựt lùi.

rén dǎ wǒ de bèi , wǒ rèn tā dǎ ; rén bá wǒ sāi jiá de hú xū , wǒ yóu tā bá ; rén rǔ wǒ , tǔ wǒ , wǒ bìng bù yǎn miàn 。

Ta đã đưa lưng cho kẻ đánh ta, và đưa má cho kẻ nhổ râu ta; ai mắng hoặc giổ trên ta, ta chẳng hề che mặt.

zhǔ yē hé huá bì bāng zhù wǒ , suǒ yǐ wǒ bú bào kuì 。 wǒ yìng zhe liǎn miàn hǎo xiàng jiān shí ; wǒ yě zhī dào wǒ bì bú zhì méng xiū 。

Chúa Giê-hô-va sẽ giúp ta, nên ta chẳng bị mắc cỡ; vậy ta làm cho mặt ta cứng như đá; vì biết mình sẽ chẳng có điều chi xấu hổ.

chēng wǒ wèi yì de yǔ wǒ xiāng jìn ; shuí yǔ wǒ zhēng lùn , kě yǐ yǔ wǒ yì tóng zhàn lì ; shuí yǔ wǒ zuò duì , kě yǐ jiù jìn wǒ lái 。

Đấng xưng ta công bình đã đến gần; ai dám kiện với ta? Hãy cùng ta đều đứng lên! Ai là kẻ đối địch ta? Hãy lại gần ta!

zhǔ yē hé huá yào bāng zhù wǒ ; shuí néng dìng wǒ yǒu zuì ne ? tā men dōu xiàng yī fu jiàn jiàn jiù le , wèi zhù chóng suǒ yǎo 。

Thật, Chúa Giê-hô-va sẽ đến giúp ta: Ai định tội lỗi ta được? Nầy, hết thảy chúng nó sẽ cũ đi như áo, bị sâu cắn rách.

nǐ men zhōng jiān shuí shì jìng wèi yē hé huá 、 tīng cóng tā pú rén zhī huà de ? zhè rén xíng zài àn zhōng , méi yǒu liàng guāng 。 dāng yǐ kào yē hé huá de míng , zhàng lài zì jǐ de shén 。

Trong vòng các ngươi nào có ai kính sợ Đức Giê-hô-va, và nghe tiếng của tôi tớ Ngài? Kẻ nào đi trong tối tăm và không có sự sáng thì hãy trông cậy danh Đức Giê-hô-va, hãy nương nhờ Đức Chúa Trời mình.

fán nǐ men diǎn huǒ , yòng huǒ bǎ wéi rào zì jǐ de kě yǐ xíng zài nǐ men de huǒ yàn lǐ , bìng nǐ men suǒ diǎn de huǒ bǎ zhōng 。 zhè shì wǒ shǒu suǒ dìng de : nǐ men bì tǎng zài bēi cǎn zhī zhōng 。

Kìa, hết thảy các ngươi là kẻ thắp lửa và đốt đuốc vây lấy mình, thì hãy đi giữa ngọn lửa mình và giữa những đuốc mình đã đốt! Aáy là sự tay ta đã làm cho các ngươi, các ngươi sẽ nằm trong sự buồn bực!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.