中文圣经

Ê-SAI 51

đã biết 0/304

nǐ men zhè zhuī qiú gōng yì 、 xún qiú yē hé huá de , dāng tīng wǒ yán ! nǐ men yào zhuī xiǎng bèi záo ér chū de pán shí , bèi wā ér chū de yán xué 。

Các ngươi là kẻ theo sự công bình, là kẻ tìm Đức Giê-hô-va, hãy nghe ta! Khá nhìn xem vầng đá mà các ngươi đã được đục ra, và cái lỗ của hang mà các ngươi đã được đào lên!

使

yào zhuī xiǎng nǐ men de zǔ zōng yà bó lā hǎn hé shēng yǎng nǐ men de sā lā ; yīn wèi yà bó lā hǎn dú zì yì rén de shí hòu , wǒ xuǎn zhào tā , cì fú yǔ tā , shǐ tā rén shù zēng duō 。

Hãy nghĩ đến tổ ngươi là Aùp-ra-ham, cùng Sa-ra, là người đã sanh sản các ngươi; ta đã gọi Aùp-ra-ham khi người chỉ có một mình; ta đã ban phước cho người nên nhiều.

使使

yē hé huá yǐ jīng ān wèi xī ān hé xī ān yí qiè de huāng chǎng , shǐ kuàng yě xiàng yī diàn , shǐ shā mò xiàng yē hé huá de yuán yòu ; zài qí zhōng bì yǒu huān xǐ 、 kuài lè 、 gǎn xiè , hé gē chàng de shēng yīn 。

Vì Đức Giê-hô-va đã yên ủi Si-ôn; Ngài đã yên ủi mọi nơi đổ nát của nó. Ngài đã khiến đồng vắng nên như vườn Ê-đen, nơi sa mạc nên như vườn Đức Giê-hô-va; giữa vườn ấy sẽ có sự vui vẻ, mừng rỡ, tạ ơn, và tiếng ca hát.

wǒ de bǎi xìng a , yào xiàng wǒ liú xīn ; wǒ de guó mín nǎ , yào xiàng wǒ cè ěr ; yīn wèi xùn huì bì cóng wǒ ér chū ; wǒ bì jiān dìng wǒ de gōng lǐ wèi wàn mín zhī guāng 。

Hỡi dân ta, hãy chăm chỉ mà nghe ta; hỡi nước ta, hãy lắng tai cho ta! Vì sẽ có luật pháp ra từ ta, và ta sẽ lập sự công bình làm sự sáng cho các dân.

wǒ de gōng yì lín jìn ; wǒ de jiù ēn fā chū 。 wǒ de bǎng bì yào shěn pàn wàn mín ; hǎi dǎo dōu yào děng hòu wǒ , yǐ lài wǒ de bǎng bì 。

Sự công bình của ta đã gần; sự cứu rỗi của ta đã ra, cánh tay ta sẽ xét đoán các dân. Các cù lao sẽ trông đợi ta, và chúng nó sẽ nhờ cậy cánh tay ta.

nǐ men yào xiàng tiān jǔ mù , guān kàn xià dì ; yīn wèi tiān bì xiàng yān yún xiāo sàn , dì bì rú yī fu jiàn jiàn jiù le ; qí shàng de jū mín yě yào rú cǐ sǐ wáng 。 wéi yǒu wǒ de jiù ēn yǒng yuǎn cháng cún ; wǒ de gōng yì yě bú fèi diào 。

Hãy ngước mắt lên các từng trời và cúi xem dưới đất; vì các từng trời sẽ tan ra như khói, đất sẽ cũ như áo, dân cư trên đất sẽ chết như ruồi: nhưng sự cứu rỗi của ta còn đời đời, sự công bình của ta chẳng hề bị bỏ đi.

zhī dào gōng yì 、 jiāng wǒ xùn huì cún zài xīn zhōng de mín , yào tīng wǒ yán ! bú yào pà rén de rǔ mà , yě bú yào yīn rén de huǐ bàng jīng huáng 。

Hỡi dân biết điều công nghĩa, ghi luật pháp ta trong lòng, hãy nghe ta! Chớ e người ta chê bai, đừng sợ họ nhiếc móc.

yīn wèi zhù chóng bì yǎo tā men , hǎo xiàng yǎo yī fu ; chóng zǐ bì yǎo tā men , rú tóng yǎo yáng róng 。 wéi yǒu wǒ de gōng yì yǒng yuǎn cháng cún , wǒ de jiù ēn zhí dào wàn dài 。

Vì sâu sẽ cắn nuốt họ như cắn áo, mọt sẽ ăn họ như ăn lông chiên; nhưng sự công bình của ta sẽ còn mãi, sự cứu rỗi của ta còn đến muôn đời.

穿

yē hé huá de bǎng bì a , xīng qǐ ! xīng qǐ ! yǐ néng lì wèi yī chuān shàng , xiàng gǔ shí de nián rì 、 shàng gǔ de shì dài xīng qǐ yí yàng 。 cóng qián kǎn suì lā hā bó 、 cì tòu dà yú de , bú shì nǐ ma ?

Hỡi cánh tay Đức Giê-hô-va, hãy thức dậy, thức dậy! Hãy mặc lấy sức mạnh đi! Hãy thức dậy như ngày xưa, như các đời thượng cổ! Há chẳng phải Ngài là Đấng đã phân thây Ra-háp và đâm con quái vật lớn sao?

使使

shǐ hǎi yǔ shēn yuān de shuǐ gān hé 、 shǐ hǎi de shēn chù biàn wèi shú mín jīng guò zhī lù de , bú shì nǐ ma ?

Há chẳng phải Ngài là Đấng đã làm cạn biển, tắt nước vực lớn, làm cho biển sâu ra một con đường, hầu cho dân đã được chuộc đi qua sao?

yē hé huá jiù shú de mín bì guī huí , gē chàng lái dào xī ān ; yǒng lè bì guī dào tā men de tóu shàng 。 tā men bì dé zhe huān xǐ kuài lè ; yōu chóu tàn xī jìn dōu táo bì 。

Dân mà Đức Giê-hô-va đã chuộc sẽ trở về, sẽ hát mà đến Si-ôn. Sự hỉ lạc vô cùng sẽ đội trên đầu họ, họ sẽ được vui vẻ mừng rỡ; sự buồn bực than vãn sẽ tránh đi.

wéi yǒu wǒ , shì ān wèi nǐ men de 。 nǐ shì shuí , jìng pà nà bì sǐ de rén ? pà nà yào biàn rú cǎo de shì rén ?

Ta, chính ta, là Đấng yên ủi các ngươi. Ngươi là ai, mà sợ loài người hay chết, sợ con trai loài người là kẻ sẽ trở nên như cỏ?

què wàng jì pū zhāng zhū tiān 、 lì dìng dì jī 、 chuàng zào nǐ de yē hé huá ? yòu yīn qī yā zhě tú móu huǐ miè yào fā de bào nù , zhěng tiān hài pà , qí shí nà qī yā zhě de bào nù zài nǎ lǐ ne ?

mà lại quên Đức Giê-hô-va, Đấng tạo ngươi, đã giương các từng trời và lập nền đất, và trọn ngày cứ run sợ về cơn giận của kẻ ức hiếp khi nó toan hủy diệt ngươi? Vậy thì bây giờ chớ nào cơn giận của kẻ ức hiếp ấy ở đâu?

bèi lǔ qù de kuài dé shì fàng , bì bù sǐ ér xià kēng ; tā de shí wù yě bú zhì quē fá 。

Kẻ bị bắt đem đi sẽ chóng được tha ra; sẽ chẳng chết trong hầm, và cũng không thiếu lương thực.

使

wǒ shì yē hé huá — nǐ de shén — jiǎo dòng dà hǎi , shǐ hǎi zhōng de bō làng pēng hōng — wàn jūn zhī yē hé huá shì wǒ de míng 。

Vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tức là Đấng làm cho biển động, sóng bổ ầm ầm. Đức Giê-hô-va vạn quân là danh Ngài.

wǒ jiāng wǒ de huà chuán gěi nǐ , yòng wǒ de shǒu yǐng zhē bì nǐ , wèi yào zāi dìng zhū tiān , lì dìng dì jī , yòu duì xī ān shuō : nǐ shì wǒ de bǎi xìng 。

Ta đã để lời nói ta trong miệng ngươi, và cho ngươi núp dưới bóng bàn tay ta, đặng dựng các từng trời và lập nên đất, cùng nói với Si-ôn rằng: Ngươi là dân ta!

忿使西

yē lù sā lěng a , xīng qǐ ! xīng qǐ ! zhàn qǐ lái ! nǐ cóng yē hé huá shǒu zhōng hē le tā fèn nù zhī bēi , hē le nà shǐ rén dōng dǎo xī wāi de jué , yǐ zhì hē jìn 。

Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy thức dậy, thức dậy, và đứng lên! Ngươi đã uống chén thạnh nộ từ tay Đức Giê-hô-va; đã uống cạn chén xoàng-ba, uống cho tới cặn.

tā suǒ shēng yù de zhū zǐ zhōng , méi yǒu yí gè yǐn dǎo tā de ; tā suǒ yǎng dà de zhū zǐ zhōng , méi yǒu yí gè chān fú tā de 。

Trong vòng các con trai mà Giê-ru-sa-lem đã sanh ra, chẳng một đứa nào để dắt nó; trong vòng các con trai nó đã nuôi, chẳng một đứa nào đến cầm lấy tay.

huāng liáng 、 huǐ miè 、 jī huāng 、 dāo bīng , zhè jǐ yàng lín dào nǐ , shuí wèi nǐ jǔ āi ? wǒ rú hé néng ān wèi nǐ ne ?

Hai sự nầy, tức là diệt vong và hủy phá, đói kém và gươm đao, đã đến cho ngươi, mà ai là kẻ sầu não vì ngươi? Ta sẽ lấy gì yên ủi ngươi?

忿

nǐ de zhòng zǐ fā hūn , zài gè shì kǒu shàng tǎng wò , hǎo xiàng huáng yáng zài wǎng luó zhī zhōng , dōu mǎn le yē hé huá de fèn nù — nǐ shén de chì zé 。

Các con trai ngươi đều hao mòn, nằm ngổn ngang nơi ngã ba đường phố, như con nai mắc trong lưới, đầy cơn giận của Đức Giê-hô-va và sự quở trách của Đức Chúa Trời ngươi!

yīn cǐ , nǐ zhè kùn kǔ què fēi yīn jiǔ ér zuì de , yào tīng wǒ yán 。

Vậy, bây giờ, hỡi ngươi là kẻ khốn nạn, là kẻ say nhưng không vì rượu, hãy nghe điều nầy.

使西忿

nǐ de zhǔ yē hé huá — jiù shì wèi tā bǎi xìng biàn qū de shén rú cǐ shuō : kàn nǎ , wǒ yǐ jiāng nà shǐ rén dōng dǎo xī wāi de bēi , jiù shì wǒ fèn nù de jué , cóng nǐ shǒu zhōng jiē guò lái ; nǐ bì bú zhì zài hē 。

Chúa Giê-hô-va ngươi, Đức Chúa Trời ngươi, là Đấng binh vực dân mình, phán như vầy: Nầy, ta đã lấy lại chén xoàng ba từ tay ngươi, tức là cặn của chén thạnh nộ ta, rày về sau ngươi sẽ không uống nó nữa.

便

wǒ bì jiāng zhè bēi dì zài kǔ dài nǐ de rén shǒu zhōng ; tā men céng duì nǐ shuō : nǐ qū shēn , yóu wǒ men jiàn tà guò qù ba ! nǐ biàn yǐ bèi wèi dì , hǎo xiàng jiē shì , rèn rén jīng guò 。

Ta sẽ để chén ấy trong tay các kẻ hà hiếp ngươi, tức là các kẻ bảo ngươi rằng: Hãy cúi xuống, đặng chúng ta bước ngang qua! Rồi ngươi cong lưng sát đất, như con đường cho người ta qua lại.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.