中文圣经

Ê-SAI 52

đã biết 0/184

穿

xī ān nǎ , xīng qǐ ! xīng qǐ ! pī shàng nǐ de néng lì ! shèng chéng yē lù sā lěng a , chuān shàng nǐ huá měi de yī fu ! yīn wèi cóng jīn yǐ hòu , wèi shòu gē lǐ 、 bù jié jìng de bì bú zài jìn rù nǐ zhōng jiān 。

Hỡi Si-ôn, hãy thức dậy, thức dậy, mặc lấy sức mạnh ngươi! Hỡi Giê-ru-sa-lem, là thành thánh, hãy mặc lấy áo đẹp! Vì rày về sau kẻ không chịu phép cắt bì và kẻ ô uế sẽ không vào nơi ngươi nữa.

yē lù sā lěng a , yào dǒu xià chén tǔ ! qǐ lái zuò zài wèi shàng ! xī ān bèi lǔ de jū mín nǎ , yào jiě kāi nǐ jǐng xiàng de suǒ liàn !

Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy chổi dậy, dũ bụi bặm đi, và ngồi lên; hỡi con gái Si-ôn, là kẻ phu tù, hãy cởi trói nơi cổ ngươi.

:「

yē hé huá rú cǐ shuō :「 nǐ men shì wú jià bèi mài de , yě bì wú yín bèi shú 。

Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Các ngươi đã bị bán nhưng không; cũng sẽ được chuộc lại chẳng bằng tiền bạc.

zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : qǐ xiān wǒ de bǎi xìng xià dào āi jí , zài nà lǐ jì jū , yòu yǒu yà shù rén wú gù qī yā tā men 。

Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Xưa kia dân ta xuống Ê-díp-tô đặng trú ngụ; song người A-si-ri vô-cớ mà hà hiếp nó.

yē hé huá shuō : wǒ de bǎi xìng jì shì wú jià bèi lǔ qù , rú jīn wǒ zài zhè lǐ zuò shén me ne ? yē hé huá shuō : xiá zhì tā men de rén hū jiào , wǒ de míng zhěng tiān shòu xiè dú 。

Đức Giê-hô-va phán: Bây giờ, ta làm gì đây? Vì dân ta đã vô cớ bị đày đi. Đức Giê-hô-va phán: Những kẻ cai trị nó cất tiếng van la cả ngày, nói phạm đến danh ta không thôi.

!」

suǒ yǐ , wǒ de bǎi xìng bì zhī dào wǒ de míng ; dào nà rì tā men bì zhī dào shuō zhè huà de jiù shì wǒ 。 kàn nǎ , shì wǒ !」

Vậy nên dân ta sẽ biết danh ta; thật, trong ngày đó, nó sẽ biết rằng chính ta là Đấng phán rằng: Nầy, ta đây!

nà bào jiā yīn , chuán píng ān , bào hǎo xìn , chuán jiù ēn de , duì xī ān shuō : nǐ de shén zuò wáng le ! zhè rén de jiǎo dēng shān hé děng jiā měi !

Những kẻ đem tin tốt, rao sự bình an, đem tin tốt về phước lành, rao sự cứu chuộc, bảo Si-ôn rằng: Đức Chúa Trời ngươi trị vì, chân của những kẻ ấy trên các núi xinh đẹp là dường nào!

tīng a , nǐ shǒu wàng zhī rén de shēng yīn , tā men yáng qǐ shēng lái , yì tóng gē chàng ; yīn wèi yē hé huá guī huí xī ān de shí hòu , tā men bì qīn yǎn kàn jiàn 。

Tiếng những kẻ canh của ngươi! họ cất tiếng, cùng nhau hát xướng; vì họ sẽ thấy mắt đối mắt khi Đức Giê-hô-va trở về Si-ôn.

yē lù sā lěng de huāng chǎng a , yào fā qǐ huān shēng , yì tóng gē chàng ; yīn wèi yē hé huá ān wèi le tā de bǎi xìng , jiù shú le yē lù sā lěng 。

Hỡi những nơi hoang vu của Giê-ru-sa-lem, hãy trổi giọng hát mừng chung rập. Vì Đức Giê-hô-va đã yên ủi dân Ngài, đã chuộc lại Giê-ru-sa-lem.

yē hé huá zài wàn guó yǎn qián lù chū shèng bì ; dì jí de rén dōu kàn jiàn wǒ men shén de jiù ēn le 。

Đức Giê-hô-va đã tỏ trần cánh tay thánh Ngài trước mắt mọi nước; mọi đầu cùng đất đã thấy sự cứu rỗi của Đức Chúa Trời chúng ta!

nǐ men lí kāi ba ! lí kāi ba ! cóng bā bǐ lún chū lái 。 bú yào zhān bù jié jìng de wù ; yào cóng qí zhōng chū lái 。 nǐ men káng tái yē hé huá qì mǐn de rén nǎ , wù yào zì jié 。

Các ngươi hãy đi, hãy đi, đi ra khỏi đó! Đừng động đến đồ ô uế, hãy ra khỏi giữa nó. Các ngươi là kẻ mang khí dụng Đức Giê-hô-va, hãy làm cho sạch mình!

nǐ men chū lái bì bú zhì jí máng , yě bú zhì bēn táo 。 yīn wèi , yē hé huá bì zài nǐ men qián tou xíng ; yǐ sè liè de shén bì zuò nǐ men de hòu dùn 。

Vả, các ngươi đi ra không cần phải vội vàng, cũng không cần phải trốn tránh; vì Đức Giê-hô-va sẽ đi trước mặt các ngươi, và Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đi sau gìn giữ ngươi.

wǒ de pú rén xíng shì bì yǒu zhì huì , bì bèi gāo jǔ shàng shēng , qiě chéng wéi zhì gāo 。

Nầy, tôi tớ ta sẽ làm cách khôn ngoan; sẽ được tôn lên, dấy lên, và rất cao trọng.

xǔ duō rén yīn tā jīng qí ; tā de miàn mào bǐ bié rén qiáo cuì ; tā de xíng róng bǐ shì rén kū gǎo 。

Như nhiều kẻ thấy ngươi mà lấy làm lạ (mặt mày người xài-xể lắm hơn kẻ nào khác, hình dung xài-xể hơn con trai loài người),

zhè yàng , tā bì xǐ jìng xǔ duō guó mín ; jūn wáng yào xiàng tā bì kǒu 。 yīn suǒ wèi céng chuán yǔ tā men de , tā men bì kàn jiàn ; wèi céng tīng jiàn de , tā men yào míng bái 。

thì cũng vậy người sẽ vảy rửa nhiều dân, và các vua ngậm miệng lại vì người; vì họ sẽ thấy điều chưa ai nói cho mình, và sẽ hiểu biết điều mình chưa hề nghe.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.