中文圣经

Ê-SAI 53

đã biết 0/177

wǒ men suǒ chuán de yǒu shuí xìn ne ? yē hé huá de bǎng bì xiàng shuí xiǎn lù ne ?

Ai tin điều đã rao truyền cho chúng ta, và cánh tay Đức Giê-hô-va đã được tỏ ra cho ai?

使

tā zài yē hé huá miàn qián shēng zhǎng rú nèn yá , xiàng gēn chū yú gān dì 。 tā wú jiā xíng měi róng ; wǒ men kàn jiàn tā de shí hòu , yě wú měi mào shǐ wǒ men xiàn mù tā 。

Người đã lớn lên trước mặt Ngài như một cái chồi, như cái rễ ra từ đất khô. Người chẳng có hình dung, chẳng có sự đẹp đẽ; khi chúng ta thấy người, không có sự tốt đẹp cho chúng ta ưa thích được.

tā bèi miǎo shì , bèi rén yàn qì ; duō shòu tòng kǔ , cháng jīng yōu huàn 。 tā bèi miǎo shì , hǎo xiàng bèi rén yǎn miàn bú kàn de yí yàng ; wǒ men yě bù zūn zhòng tā 。

Người đã bị người ta khinh dể và chán bỏ, từng trải sự buồn bực, biết sự đau ốm, bị khinh như kẻ mà người ta che mặt chẳng thèm xem; chúng ta cũng chẳng coi người ra gì.

tā chéng rán dān dāng wǒ men de yōu huàn , bēi fù wǒ men de tòng kǔ ; wǒ men què yǐ wéi tā shòu zé fá , bèi shén jī dǎ kǔ dài le 。

Thật người đã mang sự đau ốm của chúng ta, đã gánh sự buồn bực của chúng ta; mà chúng ta lại tưởng rằng người đã bị Đức Chúa Trời đánh và đập, và làm cho khốn khổ.

nǎ zhī tā wèi wǒ men de guò fàn shòu hài , wèi wǒ men de zuì niè yā shāng 。 yīn tā shòu de xíng fá , wǒ men dé píng ān ; yīn tā shòu de biān shāng , wǒ men dé yī zhì 。

Nhưng người đã vì tội lỗi chúng ta mà bị vết, vì sự gian ác chúng ta mà bị thương. Bởi sự sửa phạt người chịu chúng ta được bình an, bởi lằn roi người chúng ta được lành bịnh.

使

wǒ men dōu rú yáng zǒu mí ; gè rén piān xíng jǐ lù ; yē hé huá shǐ wǒ men zhòng rén de zuì niè dōu guī zài tā shēn shàng 。

Chúng ta thảy đều như chiên đi lạc, ai theo đường nấy; Đức Giê-hô-va đã làm cho tội lỗi của hết thảy chúng ta đều chất trên người.

tā bèi qī yā , zài shòu kǔ de shí hòu què bù kāi kǒu ; tā xiàng yáng gāo bèi qiān dào zǎi shā zhī dì , yòu xiàng yáng zài jiǎn máo de rén shǒu xià wú shēng , tā yě shì zhè yàng bù kāi kǒu 。

Người bị hiếp đáp, nhưng khi chịu sự khốn khổ chẳng hề mở miệng. Như chiên con bị dắt đến hàng làm thịt, như chiên câm ở trước mặt kẻ hớt lông, người chẳng từng mở miệng.

yīn shòu qī yā hé shěn pàn , tā bèi duó qù , zhì yú tā tóng shì de rén , shuí xiǎng tā shòu biān dǎ 、 cóng huó rén zhī dì bèi jiǎn chú , shì yīn wǒ bǎi xìng de zuì guo ne ?

Bởi sự ức hiếp, và xử đoán, nên người đã bị cất lấy; trong những kẻ đồng thời với người có ai suy xét rằng người đã bị dứt khỏi đất người sống, là vì cớ tội lỗi dân ta đáng chịu đánh phạt?

使

tā suī rán wèi xíng qiáng bào , kǒu zhōng yě méi yǒu guǐ zhà , rén hái shǐ tā yǔ è rén tóng mái ; shuí zhī sǐ de shí hòu yǔ cái zhǔ tóng zàng 。

Người ta đã đặt mồ người với những kẻ ác, nhưng khi chết, người được chôn với kẻ giàu; dầu người chẳng hề làm điều hung dữ và chẳng có sự dối trá trong miệng.

使

yē hé huá què dìng yì jiāng tā yā shāng , shǐ tā shòu tòng kǔ 。 yē hé huá yǐ tā wèi shú zuì jì 。 tā bì kàn jiàn hòu yì , bìng qiě yán cháng nián rì 。 yē hé huá suǒ xǐ yuè de shì bì zài tā shǒu zhōng hēng tōng 。

Đức Giê-hô-va lấy làm vừa ý mà làm tổn thương người, và khiến gặp sự đau ốm. Sau khi đã dâng mạng sống người làm tế chuộc tội, người sẽ thấy dòng dõi mình; những ngày người sẽ thêm dài ra, và ý chỉ Đức Giê-hô-va nhờ tay người được thạnh vượng.

便

tā bì kàn jiàn zì jǐ láo kǔ de gōng xiào , biàn xīn mǎn yì zú 。 yǒu xǔ duō rén yīn rèn shi wǒ de yì pú dé chēng wéi yì ; bìng qiě tā yào dān dāng tā men de zuì niè 。

Người sẽ thấy kết quả của sự khốn khổ linh hồn mình, và lấy làm thỏa mãn. Tôi tớ công bình của ta sẽ lấy sự thông biết về mình làm cho nhiều người được xưng công bình; và người sẽ gánh lấy tội lỗi họ.

使

suǒ yǐ , wǒ yào shǐ tā yǔ wèi dà de tóng fēn , yǔ qiáng shèng de jūn fēn lǔ wù 。 yīn wèi tā jiāng mìng qīng dǎo , yǐ zhì yú sǐ ; tā yě bèi liè zài zuì fàn zhī zhōng 。 tā què dān dāng duō rén de zuì , yòu wèi zuì fàn dài qiú 。

Vậy nên ta sẽ chia phần cho người đồng với người lớn. Người sẽ chia của bắt với những kẻ mạnh, vì người đã đổ mạng sống mình cho đến chết, đã bị kể vào hàng kẻ dữ, đã mang lấy tội lỗi nhiều người, và cầu thay cho những kẻ phạm tội.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.