中文圣经

Ê-SAI 55

đã biết 0/174

nǐ men yí qiè gān kě de dōu dāng jiù jìn shuǐ lái ; méi yǒu yín qián de yě kě yǐ lái 。 nǐ men dōu lái , mǎi le chī ; bú yòng yín qián , bú yòng jià zhí , yě lái mǎi jiǔ hé nǎi 。

Hỡi những kẻ nào khát, hãy đến suối nước! Và người nào không có tiền bạc, hãy đến, mua mà ăn! Hãy đến, mua rượu và sữa mà không cần tiền, không đòi giá.

使

nǐ men wèi hé huā qián mǎi nà bù zú wèi shí wù de ? yòng láo lù dé lái de mǎi nà bù shǐ rén bǎo zú de ne ? nǐ men yào liú yì tīng wǒ de huà jiù néng chī nà měi wù , dé xiǎng féi gān , xīn zhōng xǐ lè 。

Sao các ngươi trả tiền để mua đồ không phải là bánh? Sao các ngươi đem công lao mình đổi lấy vật chẳng làm cho no? Hãy chăm chỉ nghe ta, hãy ăn của ngon, và cho linh hồn các ngươi vui thích trong của béo.

nǐ men dāng jiù jìn wǒ lái ; cè ěr ér tīng , jiù bì dé huó 。 wǒ bì yǔ nǐ men lì yǒng yuē , jiù shì yīng xǔ dà wèi nà kě kào de ēn diǎn 。

Hãy nghiêng tai, và đến cùng ta; hãy nghe ta, thì linh hồn các ngươi được sống. Ta sẽ lập với các ngươi một giao ước đời đời, tức là sự nhân từ chắc thật đã hứa cùng Đa-vít.

wǒ yǐ lì tā zuò wàn mín de jiàn zhèng , wèi wàn mín de jūn wáng hé sī lìng 。

Nầy, ta đã lập người lên làm chứng kiến cho các nước, làm quan trưởng và quan tướng cho muôn dân.

耀

nǐ sù bú rèn shi de guó mín , nǐ yě bì zhào lái ; sù bú rèn shi nǐ de guó mín yě bì xiàng nǐ bēn pǎo , dōu yīn yē hé huá — nǐ de shén yǐ sè liè de shèng zhě , yīn wèi tā yǐ jīng róng yào nǐ 。

Nầy, ngươi sẽ kêu gọi nước mà ngươi chưa hề biết, và nước chưa hề biết ngươi sẽ chạy đến cùng ngươi, vì cớ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, là Đấng đã làm vinh hiển ngươi.

dāng chèn yē hé huá kě xún zhǎo de shí hòu xún zhǎo tā , xiāng jìn de shí hòu qiú gào tā 。

Hãy tìm kiếm Đức Giê-hô-va đang khi mình gặp được; hãy kêu cầu đang khi Ngài ở gần!

广

è rén dāng lí qì zì jǐ de dào lù ; bú yì de rén dāng chú diào zì jǐ de yì niàn 。 guī xiàng yē hé huá , yē hé huá jiù bì lián xù tā ; dāng guī xiàng wǒ men de shén , yīn wèi shén bì guǎng xíng shè miǎn 。

Kẻ ác khá bỏ đường mình, người bất nghĩa khá bỏ các ý tưởng; hãy trở lại cùng Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ thương xót cho, hãy đến cùng Đức Chúa Trời chúng ta, vì Ngài tha thứ dồi dào.

yē hé huá shuō : wǒ de yì niàn fēi tóng nǐ men de yì niàn ; wǒ de dào lù fēi tóng nǐ men de dào lù 。

Đức Giê-hô-va phán: týõÒng ta chãÒng phaÒi yì týõÒng caìc ngýõi, ðýõÌng lôìi caìc ngýõi chãÒng phaÒi ðýõÌng lôìi ta.

tiān zěn yàng gāo guò dì , zhào yàng , wǒ de dào lù gāo guò nǐ men de dào lù ; wǒ de yì niàn gāo guò nǐ men de yì niàn 。

Vì các từng trời cao hơn đất bao nhiêu, thì đường lối ta cao hơn đường lối các ngươi, ý tưởng ta cao hơn ý tưởng các ngươi cũng bấy nhiêu.

使使使

yǔ xuě cóng tiān ér jiàng , bìng bù fǎn huí , què zī rùn dì tǔ , shǐ dì shàng fā yá jiē shi , shǐ sā zhǒng de yǒu zhǒng , shǐ yào chī de yǒu liáng 。

Vả, như mưa và tuyết xuống từ trên trời và không trở lại nữa, mà đượm nhuần đất đai, làm cho sanh ra và kết nụ, đặng có giống cho kẻ giao, có bánh cho kẻ ăn,

wǒ kǒu suǒ chū de huà yě bì rú cǐ , jué bù tú rán fǎn huí , què yào chéng jiù wǒ suǒ xǐ yuè de , zài wǒ fā tā qù chéng jiù de shì shàng bì rán hēng tōng 。

thì lời nói của ta cũng vậy, đã ra từ miệng ta, thì chẳng trở về luống nhưng, mà chắc sẽ làm trọn điều ta muốn, thuận lợi công việc ta đã sai khiến nó.

nǐ men bì huān huān xǐ xǐ ér chū lái , píng píng ān ān méng yǐn dǎo 。 dà shān xiǎo shān bì zài nǐ men miàn qián fā shēng gē chàng ; tián yě de shù mù yě dōu pāi zhǎng 。

Vì các ngươi sẽ đi ra vui vẻ, được đưa đi trong sự bình an. Trước mặt các ngươi, núi và đồi sẽ trổi tiếng ca hát, mọi cây cối ngoài đồng sẽ vỗ tay.

sōng shù cháng chū , dài tì jīng jí ; fān shí liú cháng chū , dài tì jí lí 。 zhè yào wèi yē hé huá liú míng , zuò wéi yǒng yuǎn de zhèng jù , bù néng jiǎn chú 。

Cây tùng sẽ mọc lên thay cho bụi gai, và cây sim sẽ lớn lên thay cho gai gốc; điều đó sẽ làm cho biết danh Đức Giê-hô-va, và là một dấu đời đời không hề tiệt diệt.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.