中文圣经

Ê-SAI 56

đã biết 0/166

yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ men dāng shǒu gōng píng , xíng gōng yì ; yīn wǒ de jiù ēn lín jìn , wǒ de gōng yì jiāng yào xiǎn xiàn 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy giữ điều chánh trực, và làm sự công bình; vì sự cứu rỗi của ta gần đến, sự công bình của ta sắp được bày tỏ.

便

jǐn shǒu ān xī rì ér bù gān fàn , jìn zhǐ jǐ shǒu ér bú zuò è ; rú cǐ xíng 、 rú cǐ chí shǒu de rén biàn wèi yǒu fú 。

Phước thay cho người làm điều đó, và con người cầm vững sự đó, giữ ngày Sa-bát đặng đừng làm ô uế, cấm tay mình không làm một điều ác nào!

yǔ yē hé huá lián hé de wài bāng rén bú yào shuō : yē hé huá bì dìng jiāng wǒ cóng tā mín zhōng fēn bié chū lái 。 tài jian yě bú yào shuō : wǒ shì kū shù 。

Người dân ngoại liên hiệp cùng Đức Giê-hô-va chớ nên nói rằng: Đức Giê-hô-va chắc sẽ biệt ta ra khỏi dân Ngài. Kẻ hoạn cũng chớ nên nói rằng: Nầy, ta là cây khô.

yīn wèi yē hé huá rú cǐ shuō : nà xiē jǐn shǒu wǒ de ān xī rì , jiǎn xuǎn wǒ suǒ xǐ yuè de shì , chí shǒu wǒ yuē de tài jian ,

Vì Đức Giê-hô-va phán như vầy: Những kẻ hoạn hay giữ các ngày Sa-bát ta, lựa điều đẹp lòng ta, cầm vững lời giao ước ta,

使殿

wǒ bì shǐ tā men zài wǒ diàn zhōng , zài wǒ qiáng nèi , yǒu jì niàn , yǒu míng hào , bǐ yǒu ér nǚ de gèng měi 。 wǒ bì cì tā men yǒng yuǎn de míng , bù néng jiǎn chú 。

thì ta sẽ ban cho họ tại trong nhà ta và trong tường ta một chỗ, và một danh tốt hơn danh của con trai con gái; ta lại sẽ ban cho họ một danh đời đời chẳng hề dứt đi.

hái yǒu nà xiē yǔ yē hé huá lián hé de wài bāng rén , yào shì fèng tā , yào ài yē hé huá de míng , yào zuò tā de pú rén — jiù shì fán shǒu ān xī rì bù gān fàn , yòu chí shǒu tā yuē de rén 。

Các người dân ngoại về cùng Đức Giê-hô-va, đặng hầu việc Ngài, đặng yêu mến danh Đức Giê-hô-va, đặng làm tôi tớ Ngài; tức là hết thảy những kẻ giữ ngày Sa-bát cho khỏi làm ô uế, và cầm vững lời giao ước ta,

使殿殿殿

wǒ bì lǐng tā men dào wǒ de shèng shān , shǐ tā men zài dǎo gào wǒ de diàn zhōng xǐ lè 。 tā men de fán jì hé píng ān jì , zài wǒ tán shàng bì méng yuè nà , yīn wǒ de diàn bì chēng wéi wàn mín dǎo gào de diàn 。

thì ta sẽ đem họ lên trên núi thánh ta, làm cho họ vui mừng trong nhà cầu nguyện ta. Của lễ thiêu và hi sinh họ dâng trên bàn thờ ta, sẽ được nhận lấy; vì nhà ta sẽ gọi là nhà cầu nguyện cho mọi dân tộc.

zhǔ yē hé huá , jiù shì zhāo jù yǐ sè liè bèi gǎn sàn de , shuō : zài zhè bèi zhāo jù de rén yǐ wài , wǒ hái yào zhāo jù bié rén guī bìng tā men 。

Chúa Giê-hô-va, Đấng nhóm dân tan lạc của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Dân nó đã được nhóm lại rồi, ta sẽ còn nhóm các dân khác lại về cùng nó.

tián yě de zhū shòu dōu lái tūn chī ba ! lín zhōng de zhū shòu yě yào rú cǐ 。

Hỡi loài thú đồng, loài thú rừng, hết thảy hãy đến mà cắn-nuốt.

tā kān shǒu de rén shì xiā yǎn de , dōu méi yǒu zhī shí , dōu shì yǎ ba gǒu , bù néng jiào huàn ; dàn zhī zuò mèng , tǎng wò , tān shuì ,

Những kẻ canh giữ của Y-sơ-ra-ên đều là đui mù, không biết chi hết. Chúng nó thảy đều là chó câm, chẳng biết sủa, đều chiêm bao, nằm sóng sượt, và ham ngủ;

zhè xiē gǒu tān shí , bù zhī bǎo zú 。 zhè xiē mù rén bù néng míng bái — gè rén piān xíng jǐ lù , gè cóng gè fāng qiú zì jǐ de lì yì 。

lại là chó mê ăn, không biết no. Aáy là những kẻ chăn chiên chẳng khôn sáng; mọi người theo đường riêng mình, mỗi người tìm tư lợi mình, người nào cũng vậy.

tā men shuō : lái ba ! wǒ qù ná jiǔ , wǒ men bǎo yǐn nóng jiǔ ; míng rì bì hé jīn rì yí yàng , jiù shì yàn lè wú liàng jí dà zhī rì 。

Nó nói rằng: Hãy đến, ta sẽ lấy rượu, chúng ta say vì rượu mạnh; ngày mai sẽ cũng như ngày nay, trọng thể quá bội.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.