中文圣经

Ê-SAI 57

đã biết 0/259

yì rén sǐ wáng , wú rén fàng zài xīn shàng ; qián chéng rén bèi shōu qù , wú rén sī niàn 。 zhè yì rén bèi shōu qù shì miǎn le jiāng lái de huò huàn ;

Người công bình chết, chẳng ai để ý đến; người nhân đức bị cất đi, chẳng ai suy nghĩ rằng người công bình bị cất đi khỏi tai vạ hầu đến.

tā men dé xiǎng píng ān 。 sù xíng zhèng zhí de , gè rén zài fén lǐ ān xiē 。

Người vào trong sự bình an. Mỗi người đi trong đường ngay thẳng, thì được an nghỉ nơi giường mình.

nǐ men zhè xiē wū pó de ér zi , jiān fū hé jì nǚ de zhǒng zi , dōu yào qián lái !

Nhưng các ngươi, là con trai của bà bóng, dòng dõi của kẻ gian dâm và người đĩ thõa kia, hãy lại gần đây!

nǐ men xiàng shuí xì xiào ? xiàng shuí zhāng kǒu tǔ shé ne ? nǐ men qǐ bú shì bèi nì de ér nǚ , xū huǎng de zhǒng lèi ne ?

Các ngươi nhạo cười ai? Các ngươi há miệng rộng và le lưỡi nghịch cùng ai? Các ngươi há chẳng phải con cái bội nghịch, dòng dõi nói dối sao?

nǐ men zài xiàng shù zhōng jiān , zài gè qīng cuì shù xià yù huǒ gōng xīn ; zài shān gǔ jiān , zài shí xué xià shā le ér nǚ ;

Các ngươi hành dâm với nhau trong cây dẽ, dưới cây rậm, giết con cái nơi trũng, dưới lỗ nẻ vầng đá!

zài gǔ zhōng guāng huá shí tou lǐ yǒu nǐ de fēn 。 zhè xiē jiù shì nǐ suǒ dé de fēn ; nǐ yě xiàng tā jiāo le diàn jì , xiàn le gòng wù , yīn zhè shì wǒ qǐ néng róng rěn ma ?

Những đá bóng láng nơi khe suối, tức là phần riêng ngươi; thật, đó là phần ngươi; nên ngươi làm lễ quán và dâng của lễ chay cho những đá đó! Ta há chẳng giận về những sự đó sao?

nǐ zài gāo ér yòu gāo de shān shàng ān shè chuáng tà , yě shàng nà lǐ qù xiàn jì 。

Ngươi đặt giường trên núi rất cao, và lên đó đặng dâng của lễ.

nǐ zài mén hòu , zài mén kuàng hòu , lì qǐ nǐ de jì niàn ; xiàng wài rén chì lù , yòu shàng qù kuò zhāng chuáng tà , yǔ tā men lì yuē ; nǐ zài nà lǐ kàn jiàn tā men de chuáng jiù shèn xǐ ài 。

Ngươi đặt dấu ghi đằng sau cửa và sau các trụ cửa; vì ngươi đã trần mình cho kẻ khác và leo lên; ngươi đã làm rộng giường mình và lập giao ước với chúng nó. Ngươi lại ngó xem giường chúng nó và ưa thích!

使

nǐ bǎ yóu dài dào wáng nà lǐ , yòu duō jiā xiāng liào , dǎ fā shǐ zhě wǎng yuǎn fāng qù , zì bēi zì jiàn zhí dào yīn jiān ,

Ngươi đã đem dầu và gia thêm hương liệu dân cho vua kia; đã sai sứ giả mình đi phương xa; đã hạ mình xuống đến âm phủ!

nǐ yīn lù yuǎn pí juàn , què bù shuō zhè shì wǎng rán ; nǐ yǐ wéi yǒu fù xīng zhī lì , suǒ yǐ bù jué pí bèi 。

Ngươi đã mệt nhọc vì đường dài; mà chưa từng nói rằng: Aáy là vô ích! Ngươi đã thấy sức lực mình được phấn chấn, cho nên ngươi chẳng mòn mỏi.

nǐ pà shuí ? yīn shuí kǒng jù ? jìng shuō huǎng , bú jì niàn wǒ , yòu bù jiāng zhè shì fàng zài xīn shàng 。 wǒ bú shì xǔ jiǔ bì kǒu bù yán , nǐ réng bú pà wǒ ma ?

Vậy thì ngươi kiêng ai? ngươi sợ ai, nên mới nói dối, nên nới không nhớ đến ta, và không lo đến sự đó? Có phải tại lâu nay ta làm thinh mãi, nên ngươi không kính sợ ta chăng?

wǒ yào zhǐ míng nǐ de gōng yì ; zhì yú nǐ suǒ xíng de dōu bì yǔ nǐ wú yì 。

Nầy, chính ta sẽ rao sự công bình ngươi, mọi việc ngươi làm đều là không ích cho ngươi.

nǐ āi qiú de shí hòu , ràng nǐ suǒ jù jí de zhěng jiù nǐ ba ! fēng yào bǎ tā men guā sàn , yì kǒu qì yào bǎ tā men dōu chuī qù 。 dàn nà tóu kào wǒ de bì dé dì tǔ , bì chéng shòu wǒ de shèng shān wèi yè 。

Khi ngươi sẽ kêu, hết thảy các thần mà ngươi đã nhóm họp hãy giải cứu ngươi! Gió sẽ đùa các thần ấy đi, một cái thở là làm mất hết thảy. Nhưng kẻ nào ẩn náu nơi ta, sẽ hưởng đất nầy, và được hòn núi thánh của ta làm cơ nghiệp.

yē hé huá yào shuō : nǐ men xiū zhù xiū zhù , yù bèi dào lù , jiāng bàn jiǎo shí cóng wǒ bǎi xìng de lù zhōng chú diào 。

Người sẽ nói rằng: Hãy đắp đường, hãy đắp đường! hãy ban cho bằng! hãy cất lấy sự ngăn trở khỏi đường dân ta!

使使

yīn wèi nà zhì gāo zhì shàng 、 yǒng yuǎn cháng cún míng wèi shèng zhě de rú cǐ shuō : wǒ zhù zài zhì gāo zhì shèng de suǒ zài , yě yǔ xīn líng tòng huǐ qiān bēi de rén tóng jū ; yào shǐ qiān bēi rén de líng sū xǐng , yě shǐ tòng huǐ rén de xīn sū xǐng 。

Đấng cao cả, ở nơi đời đời vô cùng, danh Ngài là Thánh, có phán như vầy: Ta ngự trong nơi cao và thánh, với người có lòng ăn năn đau đớn và khiêm nhường, đặng làm tươi tỉnh thần linh của những kẻ khiêm nhường, và làm tươi tỉnh lòng người ăn năn đau đớn.

wǒ bì bù yǒng yuǎn xiāng zhēng , yě bù cháng jiǔ fā nù , kǒng pà wǒ suǒ zào de rén yǔ líng xìng dōu bì fā hūn 。

Ta chẳng muốn cãi lẽ đời đời, cũng chẳng tức giận mãi mãi; vì thần linh sẽ mòn mỏi trước mặt ta, và các linh hồn mà ta đã dựng nên cũng vậy.

yīn tā tān lán de zuì niè , wǒ jiù fā nù jī dǎ tā ; wǒ xiàng tā yǎn miàn fā nù , tā què réng rán suí xīn bèi dào 。

Aáy là vì tội tham lam của nó mà ta giận, và đánh nó. Trong cơn giận, ta đã ẩn mặt ta với nó; nhưng nó cứ trở lui đi, theo con đường của lòng mình.

使

wǒ kàn jiàn tā suǒ xíng de dào , yě yào yī zhì tā ; yòu yào yǐn dǎo tā , shǐ tā hé nà yì tóng shāng xīn de rén zài dé ān wèi 。

Ta đã xem thấy đường lối nó, ta sẽ chữa lành cho; sẽ dắt đưa và thưởng cho nó sự yên ủi, cùng cho những kẻ lo buồn với nó.

wǒ zào jiù zuǐ chún de guǒ zǐ ; yuàn píng ān kāng tài guī yǔ yuǎn chù de rén , yě guī yǔ jìn chù de rén ; bìng qiě wǒ yào yī zhì tā 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Đức Giê-hô-va phán rằng: Ta dựng nên trái của môi miếng: bình an, bình an cho kẻ ở xa cùng cho kẻ ở gần; ta sẽ chữa lành kẻ ấy.

wéi dú è rén , hǎo xiàng fān téng de hǎi , bù dé píng jìng ; qí zhōng de shuǐ cháng yǒng chū wū huì hé yū ní lái 。

Song những kẻ ác giống như biển đang động, không yên lặng được, thì nước nó chảy ra bùn lầy.

wǒ de shén shuō : è rén bì bù dé píng ān !

Đức Chúa Trời ta đã phán: Những kẻ gian ác chẳng hưởng sự bình an.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.