中文圣经

Ê-SAI 58

đã biết 0/237

nǐ yào dà shēng hǎn jiào , bù kě zhǐ xī ; yáng qǐ shēng lái , hǎo xiàng chuī jiǎo 。 xiàng wǒ bǎi xìng shuō míng tā men de guò fàn ; xiàng yǎ gè jiā shuō míng tā men de zuì è 。

Hãy kêu to lên, đừng dứt; hãy cất tiếng lên như cái loa; rao bảo tội lỗi dân ta cho nó, và rao bảo sự gian ác nhà Gia-cốp cho nhà ấy!

tā men tiān tiān xún qiú wǒ , lè yì míng bái wǒ de dào , hǎo xiàng xíng yì de guó mín , bù lí qì tā men shén de diǎn zhāng , xiàng wǒ qiú wèn gōng yì de pàn yǔ , xǐ yuè qīn jìn shén 。

Ngày ngày họ tìm kiếm ta và muốn biết đường lối ta; như dân đã theo sự công bình và chưa từng bỏ luật pháp của Đức Chúa Trời mình! Họ cầu hỏi ta sự đoán xét công bình; và vui lòng gần gũi Đức Chúa Trời,

tā men shuō : wǒ men jìn shí , nǐ wèi hé bú kàn jiàn ne ? wǒ men kè kǔ jǐ xīn , nǐ wèi hé bù lǐ huì ne ? kàn nǎ , nǐ men jìn shí de rì zi réng qiú lì yì , lè bī rén wéi nǐ men zuò kǔ gōng 。

mà rằng: Sao chúng tôi kiêng ăn mà Chúa chẳng đoái xem? sao chúng tôi chịu dằn lòng mà Chúa chẳng biết đến? Nầy, trong ngày các ngươi kiêng ăn, cũng cứ tìm sự đẹp ý mình, và làm khổ cho kẻ làm thuê.

使

nǐ men jìn shí , què hù xiāng zhēng jìng , yǐ xiōng è de quán tou dǎ rén 。 nǐ men jīn rì jìn shí , bù dé shǐ nǐ men de shēng yīn tīng wén yú shàng 。

Thật, các ngươi kiêng ăn để tìm sự cãi cọ tranh cạnh, đến nỗi nắm tay đánh nhau cộc cằn; các ngươi kiêng ăn trong ngày như vậy, thì tiếng các ngươi chẳng được nghe thấu nơi cao.

使

zhè yàng jìn shí qǐ shì wǒ suǒ jiǎn xuǎn 、 shǐ rén kè kǔ jǐ xīn de rì zǐ ma ? qǐ shì jiào rén chuí tóu xiàng wěi zǐ , yòng má bù hé lú huī pù zài tā yǐ xià ma ? nǐ zhè kě chēng wéi jìn shí 、 wèi yē hé huá suǒ yuè nà de rì zi ma ?

Đó há phải là sự kiêng ăn mà ta chọn lựa, há phải là ngày người ta dằn lòng mình đâu? Cúi đầu như cây sậy, nằm trên bao gai và trên tro, đó há phải điều ngươi gọi là kiêng ăn, là ngày đẹp lòng Đức Giê-hô-va sao?

使

wǒ suǒ jiǎn xuǎn de jìn shí bú shì yào sōng kāi xiōng è de shéng , jiě xià è shàng de suǒ , shǐ bèi qī yā de dé zì yóu , zhé duàn yí qiè de è ma ?

Sự kiêng ăn mà ta chọn lựa, há chẳng phải là bẻ những xiềng hung ác, mở những trói của ách, thả cho kẻ bị ức hiếp được tự do, bẻ gãy mọi ách, hay sao?

饿

bú shì yào bǎ nǐ de bǐng fēn gěi jī è de rén , jiāng piāo liú de qióng rén jiē dào nǐ jiā zhōng , jiàn chì shēn de gěi tā yī fu zhē tǐ , gù xù zì jǐ de gǔ ròu ér bù yǎn cáng ma ?

Há chẳng phải là chia bánh cho kẻ đói, đem những kẻ nghèo khổ đã bị đuổi đi về nhà mình, khi thấy kẻ trần truồng thì mặc cho, và chớ hề trớ trinh những kẻ cốt nhục mình, hay sao?

zhè yàng , nǐ de guāng jiù bì fā xiàn rú zǎo chén de guāng ; nǐ suǒ dé de yī zhì yào sù sù fā míng 。 nǐ de gōng yì bì zài nǐ qián miàn xíng ; yē hé huá de róng guāng bì zuò nǐ de hòu dùn 。

Bấy giờ sự sáng ngươi sẽ hừng lên như sự sáng ban mai, ngươi sẽ được chữa lành lập tức; sự công bình ngươi đi trước mặt ngươi, sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ sau ngươi.

nà shí nǐ qiú gào , yē hé huá bì yīng yǔn ; nǐ hū qiú , tā bì shuō : wǒ zài zhè lǐ 。 nǐ ruò cóng nǐ zhōng jiān chú diào zhòng è hé zhǐ zhāi rén de zhǐ tou , bìng fā è yán de shì ,

Bấy giờ ngươi cầu, Đức Giê-hô-va sẽ ứng; ngươi kêu, Ngài sẽ phán rằng: Có ta đây! Nếu ngươi cất-bỏ cái ách khỏi giữa ngươi, không chỉ tay và không nói bậy;

饿使

nǐ xīn ruò xiàng jī è de rén fā lián mǐn , shǐ kùn kǔ de rén dé mǎn zú , nǐ de guāng jiù bì zài hēi àn zhōng fā xiàn ; nǐ de yōu àn bì biàn rú zhèng wǔ 。

nếu ngươi mở lòng cho kẻ đói, và làm no kẻ khốn khổ, thì sự sáng ngươi sẽ sáng ra trong tối tăm, và sự tối tăm ngươi sẽ như ban trưa.

使

yē hé huá yě bì shí cháng yǐn dǎo nǐ , zài gān hàn zhī dì shǐ nǐ xīn mǎn yì zú , gǔ tóu qiáng zhuàng 。 nǐ bì xiàng jiāo guàn de yuán zǐ , yòu xiàng shuǐ liú bù jué de quán yuán 。

Đức Giê-hô-va sẽ cứ dắt đưa ngươi; làm cho ngươi no lòng giữa nơi khô hạn lớn; làm cho cứng mạnh các xương ngươi, ngươi sẽ như vườn năng tưới, như nước suối chẳng hề khô vậy.

nà xiē chū yú nǐ de rén bì xiū zào jiǔ yǐ huāng fèi zhī chù ; nǐ yào jiàn lì chāi huǐ lèi dài de gēn jī 。 nǐ bì chēng wéi bǔ pò kǒu de , hé chóng xiū lù jìng yǔ rén jū zhù de 。

Những kẻ ra từ ngươi sẽ dựng lại nơi đổ nát ngày xưa; ngươi sẽ lập lại các nền của nhiều đời trước. Người ta sẽ xưng ngươi là Kẻ tu bổ sự hư hoại, và là Kẻ sửa đường lại cho người ở.

nǐ ruò zài ān xī rì diào zhuǎn nǐ de jiǎo bù , zài wǒ shèng rì bù yǐ cāo zuò wéi xǐ lè , chēng ān xī rì wèi kě xǐ lè de , chēng yē hé huá de shèng rì wèi kě zūn zhòng de ; ér qiě zūn jìng zhè rì , bú bàn zì jǐ de sī shì , bù suí zì jǐ de sī yì , bù shuō zì jǐ de sī huà ,

Nếu ngươi ngừa giữ chân mình trong ngày Sa-bát, không làm vừa ý mình trong ngày thánh của ta; nếu ngươi xưng ngày Sa-bát là ngày vui thích, coi ngày thánh của Đức Giê-hô-va là đáng kính; nếu ngươi tôn trọng ngày đó, không đi đường riêng mình, không theo ý riêng mình, và không nói lời riêng mình,

使

nǐ jiù yǐ yē hé huá wèi lè 。 yē hé huá yào shǐ nǐ chéng jià dì de gāo chù , yòu yǐ nǐ zǔ yǎ gè de chǎn yè yǎng yù nǐ 。 zhè shì yē hé huá qīn kǒu shuō de 。

bấy giờ ngươi sẽ lấy Đức Giê-hô-va làm vui thích, ta sẽ làm cho ngươi cỡi lên các nơi cao trên đất, và lấy sản nghiệp của Gia-cốp, tổ phụ ngươi, mà nuôi ngươi; vì miệng Đức Giê-hô-va đã phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.