中文圣经

Ê-SAI 59

đã biết 0/251

yē hé huá de bǎng bì bìng fēi suō duǎn , bù néng zhěng jiù , ěr duo bìng fēi fā chén , bù néng tīng jiàn ,

Nầy, tay Đức Giê-hô-va chẳng trở nên ngắn mà không cứu được; tai Ngài cũng chẳng nặng nề mà không nghe được đâu.

使 使

dàn nǐ men de zuì niè shǐ nǐ men yǔ shén gé jué ; nǐ men de zuì è shǐ tā yǎn miàn bù tīng nǐ men 。

Nhưng ấy là sự gian ác các ngươi làm xa cách mình với Đức Chúa Trời; và tội lỗi các ngươi đã che khuất mặt Ngài khỏi các ngươi, đến nỗi Ngài không nghe các ngươi nữa.

yīn nǐ men de shǒu bèi xuè zhān rǎn , nǐ men de zhǐ tou bèi zuì niè zhān wū , nǐ men de zuǐ chún shuō huǎng yán , nǐ men de shé tou chū è yǔ 。

Vì tay các ngươi đã ô uế bởi máu, ngón tay các ngươi đã ô uế bởi tội ác; môi các ngươi nói dối, lưỡi các ngươi lằm bằm sự xấu xa.

怀

wú yì rén àn gōng yì gào zhuàng , wú yì rén píng chéng shí biàn bái ; dōu yǐ kào xū wàng , shuō huǎng yán 。 suǒ huái de shì dú hài ; suǒ shēng de shì zuì niè 。

Trong các ngươi chẳng có ai lấy lẽ công bình mà kêu rêu; chẳng có ai lấy điều chân thật mà đối nại. Hết thảy đều cậy sự hư không, nói lời dối trá, cưu mang điều ác và đẻ ra tội trọng.

tā men bào dú shé dàn , jié zhī zhū wǎng ; rén chī zhè dàn bì sǐ 。 zhè dàn bèi tà , bì chū fù shé 。

Họ ấp trứng hổ mang và dệt màng nhện; ai ăn những trứng đó sẽ chết và nếu một cái trứng giập ra, sẽ nở thành rắn lục.

suǒ jié de wǎng bù néng chéng wéi yī fu ; suǒ zuò de yě bù néng zhē gài zì jǐ 。 tā men de xíng wéi dōu shì zuì niè ; shǒu suǒ zuò de dōu shì qiáng bào 。

Những màng họ không dùng làm áo được, không thể mặc được hàng họ đã dệt ra; công việc họ là công việc đáng tội, tay họ làm những việc hung tàn.

tā men de jiǎo bēn pǎo xíng è ; tā men jí sù liú wú gū rén de xuè ; yì niàn dōu shì zuì niè , suǒ jīng guò de lù dōu huāng liáng huǐ miè 。

Chân họ chạy đến điều ác, nôn nả làm đổ máu vô tội; tư tưởng họ là tư tưởng gian tà, sự phá hại diệt vong là ở trên đường lối họ.

píng ān de lù , tā men bù zhī dào ; suǒ xíng de shì méi yǒu gōng píng 。 tā men wèi zì jǐ xiū wān qū de lù ; fán xíng cǐ lù de dōu bù zhī dào píng ān 。

Họ không biết đường bình an, trong đường họ đi không có sự công nghĩa. Họ tự làm những lối quanh queo: ai đi trong đó thì chẳng biết sự bình an!

yīn cǐ , gōng píng lí wǒ men yuǎn , gōng yì zhuī bú shàng wǒ men 。 wǒ men zhǐ wàng guāng liàng , què shì hēi àn , zhǐ wàng guāng míng , què xíng yōu àn 。

Vậy nên sự công bình đã cách xa chúng ta, sự nhân nghĩa cũng không theo kịp chúng ta. Chúng ta trông mong sự sáng, mà sự tối tăm đây nầy, trông mong sự sáng láng, mà đi trong u ám.

wǒ men mō suǒ qiáng bì , hǎo xiàng xiā zǐ ; wǒ men mō suǒ , rú tóng wú mù zhī rén 。 wǒ men shǎng wǔ bàn jiǎo , rú zài huáng hūn yí yàng ; wǒ men zài féi zhuàng rén zhōng , xiàng sǐ rén yì bān 。

Chúng ta đi dọc theo tường như người mù; rờ rẫm như người không có mắt; đúng trưa mà vấp chân như chạng vạng; giữa những kẻ mạnh mẽ mà mình như người chết.

wǒ men páo xiào rú xióng , āi míng rú gē ; zhǐ wàng gōng píng , què shì méi yǒu ; zhǐ wàng jiù ēn , què yuǎn lí wǒ men 。

Chúng ta cứ rên siếc như con gấu, và rầm rì như chim bò câu; trông sự công bình, mà nó không đến, đợi sự cứu rỗi, mà nó cách xa!

wǒ men de guò fàn zài nǐ miàn qián zēng duō , zuì è zuò jiàn zhèng gào wǒ men ; guò fàn yǔ wǒ men tóng zài 。 zhì yú wǒ men de zuì niè , wǒ men dōu zhī dào :

Phải, sự phạm phép chúng tôi đã thêm nhiều trước mặt Ngài, tội lỗi chúng tôi làm chứng nghịch cùng chúng tôi. Vì sự phạm phép chúng tôi ở cùng chúng tôi, và chúng tôi biết sự gian ác mình.

怀

jiù shì bèi nì 、 bú rèn shi yē hé huá , zhuǎn qù bù gēn cóng wǒ men de shén , shuō qī yā hé pàn nì de huà , xīn huái huǎng yán , suí jí shuō chū 。

Chúng tôi đã bạn nghịch, chối Đức Giê-hô-va, và trở lòng chẳng theo Đức Chúa Trời mình. Chúng tôi nói sự bạo ngược và phản loạn, cưu mang những lời giả dối trong lòng và nói ra!

退

bìng qiě gōng píng zhuǎn ér tuì hòu , gōng yì zhàn zài yuǎn chù ; chéng shí zài jiē shàng pú dǎo , zhèng zhí yě bù dé jìn rù 。

Cho nên sự công bình trở lui lại, sự nhân nghĩa đứng xa; vì lẽ thật vấp ngã giữa đường phố, và sự ngay thẳng chẳng được vào.

chéng shí shǎo jiàn ; lí è de rén fǎn chéng lüè wù 。 yē hé huá zhǔn bèi zhěng jiù tā de zǐ mín nà shí , yē hé huá kàn jiàn méi yǒu gōng píng , shèn bù xǐ yuè 。

Lẽ thật đã không còn, ai lánh điều dữ thì phải cướp bắt. Đức Giê-hô-va thấy không có sự công bình thì chẳng đẹp lòng,

tā jiàn wú rén zhěng jiù , wú rén dài qiú , shèn wèi chà yì , jiù yòng zì jǐ de bǎng bì shī xíng zhěng jiù , yǐ gōng yì fú chí zì jǐ 。

thấy không có người, chẳng ai cầu thay, thì lấy làm lạ lùng. Ngài bèn dùng chính cánh tay mình đem sự cứu rỗi đến; lấy sự công bình mình mà nâng đỡ.

tā yǐ gōng yì wèi kǎi jiǎ , yǐ zhěng jiù wèi tóu kuī , yǐ bào chóu wèi yī fu , yǐ rè xīn wèi wài páo 。

Ngài mặc sự công bình làm giáp, đội sự cứu rỗi trên đầu làm mão trụ; lấy sự báo thù làm áo mà bận, lấy sự sốt sắng làm áo tơi mà choàng mình.

tā bì àn rén de xíng wéi shī bào , nǎo nù tā de dí rén , bào fù tā de chóu dí xiàng zhòng hǎi dǎo shī xíng bào yìng 。

Ngài báo trả cho người ta tùy việc họ làm: sự thạnh nộ cho kẻ đối địch Ngài, sự báo oán cho kẻ thù nghịch; Ngài sẽ báo trả các cù lao.

耀

rú cǐ , rén cóng rì luò zhī chù bì jìng wèi yē hé huá de míng , cóng rì chū zhī dì yě bì jìng wèi tā de róng yào ; yīn wèi chóu dí hǎo xiàng jí liú de hé shuǐ chōng lái , shì yē hé huá zhī qì suǒ qū zhú de 。

Người ta sẽ kính sợ danh Đức Giê-hô-va từ phương tây, và sự vinh hiển Ngài từ phương mặt trời mọc lên; vì Ngài sẽ đến như sông tràn dẫy bởi hơi Đức Giê-hô-va thổi giục.

bì yǒu yí wèi jiù shú zhǔ lái dào xī ān — yǎ gè zú zhōng zhuǎn lí guò fàn de rén nà lǐ 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Đấng Cứu chuộc sẽ đến Si-ôn, đến cùng những kẻ thuộc về Gia-cốp, là kẻ bỏ tội lỗi, Đức Giê-hô-va phán vậy.

:「。」

yē hé huá shuō :「 zhì yú wǒ yǔ tā men suǒ lì de yuē nǎi shì zhè yàng : wǒ jiā gěi nǐ de líng , chuán gěi nǐ de huà , bì bù lí nǐ de kǒu , yě bù lí nǐ hòu yì yǔ nǐ hòu yì zhī hòu yì de kǒu , cóng jīn zhí dào yǒng yuǎn ; zhè shì yē hé huá shuō de 。」

Đức Giê-hô-va phán: Về phần ta, nầy là giao ước ta đã lập với họ. Thần ta ở trên ngươi, cả đến những lời ta đã đặt nơi miệng ngươi, sẽ chẳng lìa khỏi miệng ngươi, miệng dòng dõi ngươi, và miệng dòng dõi của dòng dõi ngươi, từ bây giờ cho đến đời đời! Đức Giê-hô-va phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.