中文圣经

Ê-SAI 60

đã biết 0/261

耀耀

xīng qǐ , fā guāng ! yīn wèi nǐ de guāng yǐ jīng lái dào ! yē hé huá de róng yào fā xiàn zhào yào nǐ 。

Hãy dấy lên, và sáng lòe ra! Vì sự sáng ngươi đã đến, và vinh quang Đức Giê-hô-va đã mọc lên trên ngươi.

耀耀

kàn nǎ , hēi àn zhē gài dà dì , yōu àn zhē gài wàn mín , yē hé huá què yào xiǎn xiàn zhào yào nǐ ; tā de róng yào yào xiàn zài nǐ shēn shàng 。

Nầy, sự tối tăm vây phủ đất, sự u ám bao bọc các dân; song Đức Giê-hô-va dấy lên trên ngươi, vinh quang Ngài tỏ rạng trên ngươi.

wàn guó yào lái jiù nǐ de guāng ; jūn wáng yào lái jiù nǐ fā xiàn de guāng huī 。

Các dân tộc sẽ đến nơi sự sáng ngươi, các vua sẽ đến nơi sự chói sáng đã mọc lên trên ngươi.

怀

nǐ jǔ mù xiàng sì fāng guān kàn ; zhòng rén dōu jù jí lái dào nǐ zhè lǐ 。 nǐ de zhòng zǐ cóng yuǎn fāng ér lái ; nǐ de zhòng nǚ yě bèi huái bào ér lái 。

Hãy ngước mắt lên xung quanh ngươi, và nhìn xem: họ nhóm lại hết thảy, và đến cùng ngươi. Con trai ngươi đến từ xa, con gái ngươi sẽ được bồng ẵm trong cánh tay.

nà shí , nǐ kàn jiàn jiù yǒu guāng róng ; nǐ xīn yòu tiào dòng yòu kuān chàng ; yīn wèi dà hǎi fēng shèng de huò wù bì zhuǎn lái guī nǐ ; liè guó de cái bǎo yě bì lái guī nǐ 。

Bấy giờ ngươi sẽ thấy và được chói sáng, lòng ngươi vừa rung động vừa nở nang; vì sự dư dật dưới biển sẽ trở đến cùng ngươi, sự giàu có các nước sẽ đến với ngươi.

chéng qún de luò tuó , bìng mǐ diàn hé yǐ fǎ de dú fēng tuó bì zhē mǎn nǐ ; shì bā de zhòng rén dōu bì lái dào ; yào fèng shàng huáng jīn rǔ xiāng , yòu yào chuán shuō yē hé huá de zàn měi 。

Muôn vàn lạc đà sẽ che khắp xứ ngươi, cả đến lạc đà một gu ở Ma-đi-an và Ê-pha cũng vậy. Nầy, hết thảy những người Sê-ba đem vàng và nhũ hương đến, và rao truyền lời ngợi khen Đức Giê-hô-va.

使耀耀殿

jī dá de yáng qún dōu bì jù jí dào nǐ zhè lǐ , ní bài yuē de gōng yáng yào gòng nǐ shǐ yòng , zài wǒ tán shàng bì méng yuè nà ; wǒ bì róng yào wǒ róng yào de diàn 。

Hết thảy bầy súc vật của Kê-đa sẽ nhóm lại nơi ngươi, những chiên đực xứ Nê-ba-giốt sẽ làm của ngươi dùng, dâng lên bàn thờ ta làm một của lễ đẹp ý, nên ta sẽ làm sáng nhà của sự vinh hiển ta.

nà xiē fēi lái rú yún 、 yòu rú gē zi xiàng chuāng hù fēi huí de shì shuí ne ?

Những kẻ bay như mây, giống chim bò câu về cửa sổ mình, đó là ai?

耀

zhòng hǎi dǎo bì děng hòu wǒ , shǒu xiān shì tā shī de chuán zhī , jiāng nǐ de zhòng zǐ lián tā men de jīn yín cóng yuǎn fāng yì tóng dài lái , dōu wèi yē hé huá — nǐ shén de míng , yòu wèi yǐ sè liè de shèng zhě , yīn wèi tā yǐ jīng róng yào le nǐ 。

Các cù lao chắc sẽ trông đợi ta, các tàu bè của Ta-rê-si trước nhất đem con trai ngươi từ xa về, cùng với bạc vàng của họ, vì danh của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và vì Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên, bởi Ngài đã làm vinh hiển ngươi.

wài bāng rén bì jiàn zhù nǐ de chéng qiáng ; tā men de wáng bì fú shì nǐ 。 wǒ céng fā nù jī dǎ nǐ , xiàn jīn què shī ēn lián xù nǐ 。

Các người dân ngoại sẽ sửa xây thành ngươi, các vua họ sẽ hầu việc ngươi; vì khi ta giận, có đánh ngươi, nhưng nay ta ra ơn thương xót ngươi.

使

nǐ de chéng mén bì shí cháng kāi fàng , zhòu yè bù guān ; shǐ rén bǎ liè guó de cái wù dài lái guī nǐ , bìng jiāng tā men de jūn wáng qiān yǐn ér lái 。

Các cửa ngươi sẽ mở luôn, ngày đêm đều không đóng, hầu cho người ta đem của báu các nước đến cho ngươi, và dẫn các vua đến làm phu tù.

nǎ yì bāng nǎ yì guó bú shì fèng nǐ , jiù bì miè wáng , yě bì quán rán huāng fèi 。

Vì dân và nước nào chẳng thần phục ngươi thì sẽ bị diệt vong. Những nước đó sẽ bị hoang vu cả.

耀使耀

lí bā nèn de róng yào , jiù shì sōng shù 、 shān shù 、 huáng yáng shù , dōu bì yì tóng guī nǐ , wèi yào xiū shì wǒ shèng suǒ zhī dì ; wǒ yě yào shǐ wǒ jiǎo tà zhī chù dé róng yào 。

Những cây tùng, cây sam, cây hoàng dương vốn là sự vinh hiển của Li-ban, sẽ cùng nhau bị đem đến cho ngươi để trang hoàng nơi thánh ta. Ta sẽ làm cho chỗ ta đặt chân được vinh hiển.

」, 」。

sù lái kǔ dài nǐ de , tā de zǐ sūn dōu bì qū shēn lái jiù nǐ ; miǎo shì nǐ de , dōu yào zài nǐ jiǎo xià guì bài 。 tā men yào chēng nǐ wèi 「 yē hé huá de chéng 」, wèi 「 yǐ sè liè shèng zhě de xī ān 」。

Các con trai của những kẻ ức hiếp ngươi sẽ cúi đầu đến cùng ngươi; mọi kẻ vốn khinh dể ngươi sẽ quì lạy nơi bàn chân ngươi. Ngươi sẽ được xưng là Thành của Đức Giê-hô-va, là Si-ôn của Đấng Thánh Y-sơ-ra-ên.

使

nǐ suī rán bèi piě qì bèi yàn wù , shèn zhì wú rén jīng guò , wǒ què shǐ nǐ biàn wèi yǒng yuǎn de róng huá , chéng wéi lèi dài de xǐ lè 。

Xưa kia ngươi đã bị bỏ, bị ghét, đến nỗi không ai đi qua giữa ngươi, ta sẽ làm cho ngươi nên cao trọng đời đời, nên sự vui mừng của nhiều đời.

便

nǐ yě bì chī wàn guó de nǎi , yòu chī jūn wáng de nǎi 。 nǐ biàn zhī dào wǒ — yē hé huá shì nǐ de jiù zhǔ , shì nǐ de jiù shú zhǔ , yǎ gè de dà néng zhě 。

Ngươi sẽ hút sữa của các nước; bú vú của các vua; ngươi sẽ biết ta, Đức Giê-hô-va, là Đấng Cứu ngươi, Đấng Chuộc ngươi, và là Đấng Toàn năng của Gia-cốp.

wǒ yào ná jīn zǐ dài tì tóng , ná yín zi dài tì tiě , ná tóng dài tì mù tou , ná tiě dài tì shí tou ; bìng yào yǐ hé píng wèi nǐ de guān zhǎng , yǐ gōng yì wèi nǐ de jiān dū 。

Ta sẽ ban vàng thay cho đồng, ban bạc thay cho sắt, ban đồng tay cho gỗ, ban sắt thay cho đá. Ta sẽ khiến sự bình an làm quan cai trị ngươi, và sự công bình làm quan xử đoán ngươi.

」, 」。

nǐ dì shàng bú zài tīng jiàn qiáng bào de shì , jìng nèi bú zài tīng jiàn huāng liáng huǐ miè de shì 。 nǐ bì chēng nǐ de qiáng wèi 「 zhěng jiù 」, chēng nǐ de mén wèi 「 zàn měi 」。

Trong xứ ngươi sẽ chẳng nghe nói về sự hung dữ nữa, trong bờ cõi ngươi cũng không có sự hoang vu và phá hủy nữa; nhưng ngươi sẽ gọi tường mình là “Cứu-rỗi,” cửa mình là “Ngợi khen.”

耀 耀

rì tou bú zài zuò nǐ bái zhòu de guāng ; yuè liàng yě bú zài fā guāng zhào yào nǐ 。 yē hé huá què yào zuò nǐ yǒng yuǎn de guāng ; nǐ shén yào wèi nǐ de róng yào 。

Ngươi sẽ chẳng nhờ mặt trời soi sáng ban ngày nữa, và cũng chẳng còn nhờ mặt trăng chiếu sáng ban đêm; nhưng Đức Giê-hô-va sẽ làm sự sáng đời đời cho ngươi, Đức Chúa Trời ngươi sẽ làm vinh quang cho ngươi.

退

nǐ de rì tou bú zài xià luò ; nǐ de yuè liàng yě bú tuì suō ; yīn wèi yē hé huá bì zuò nǐ yǒng yuǎn de guāng 。 nǐ bēi āi de rì zi yě wán bì le 。

Mặt trời của ngươi không lặn nữa; mặt trăng chẳng còn khuyết, vì Đức Giê-hô-va sẽ là sự sáng đời đời cho ngươi, những ngày sầu thảm của ngươi đã hết rồi.

使耀

nǐ de jū mín dōu chéng wéi yì rén , yǒng yuǎn dé dì wèi yè ; shì wǒ zhǒng de zāi zǐ , wǒ shǒu de gōng zuò , shǐ wǒ dé róng yào 。

Còn dân ngươi, hết thảy sẽ là công bình. Họ sẽ hưởng được xứ nầy đời đời; ấy là nhánh ta đã trồng, việc tay ta làm để ta được vinh hiển.

zhì xiǎo de zú yào jiā zēng qiān bèi ; wēi ruò de guó bì chéng wéi qiáng shèng 。 wǒ — yē hé huá yào àn dìng qī sù chéng zhè shì 。

Kẻ rất nhỏ trong vòng họ sẽ nên một ngàn, còn kẻ rất hèn yếu sẽ trở nên một dân mạnh. Ta, Đức Giê-hô-va, sẽ nôn nả làm điều ấy trong kỳ nó!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.