中文圣经

Ê-SAI 61

đã biết 0/169

zhǔ yē hé huá de líng zài wǒ shēn shàng ; yīn wèi yē hé huá yòng gāo gāo wǒ , jiào wǒ chuán hǎo xìn xī gěi qiān bēi de rén , chāi qiǎn wǒ yī hǎo shāng xīn de rén , bào gào bèi lǔ de dé shì fàng , bèi qiú de chū jiān láo ;

Thần của Chúa Giê-hô-va ngự trên ta; vì Đức Giê-hô-va đã xức dầu cho ta, đặng giảng tin lành cho kẻ khiêm nhường. Ngài đã sai ta đến đặng rịt những kẻ vỡ lòng, đặng rao cho kẻ phu tù được tự do, kẻ bị cầm tù được ra khỏi ngục;

bào gào yē hé huá de ēn nián , hé wǒ men shén bào chóu de rì zi ; ān wèi yí qiè bēi āi de rén ,

đặng rao năm ban ơn của Đức Giê-hô-va, và ngày báo thù của Đức Chúa Trời chúng ta; đặng yên ủi mọi kẻ buồn rầu;

使」, 耀

cì huá guān yǔ xī ān bēi āi de rén , dài tì huī chén ; xǐ lè yóu dài tì bēi āi ; zàn měi yī dài tì yōu shāng zhī líng ; shǐ tā men chēng wéi 「 gōng yì shù 」, shì yē hé huá suǒ zāi de , jiào tā dé róng yào 。

đặng ban mão hoa cho kẻ buồn rầu ở Si-ôn thay vì tro bụi, ban dầu vui mừng thay vì tang chế, ban áo ngợi khen thay vì lòng nặng nề; hầu cho những kẻ ấy được xưng là cây của sự công bình, là cây Đức Giê-hô-va đã trồng để được vinh hiển.

tā men bì xiū zào yǐ jiǔ de huāng chǎng , jiàn lì xiān qián qī liáng zhī chù , chóng xiū lì dài huāng liáng zhī chéng 。

Họ sẽ xây lại các nơi hoang vu ngày xưa, dựng lại các nơi hủy hoại lúc trước, lập lại thành bị hủy phá, là những nơi đổ nát lâu đời.

nà shí , wài rén bì qǐ lái mù fàng nǐ men de yáng qún ; wài bāng rén bì zuò nǐ men gēng zhòng tián dì de , xiū lǐ pú táo yuán de 。

Những người khách lạ sẽ đứng đặng chăn bầy chiên các ngươi, những người ngoại quốc sẽ làm kẻ cày ruộng và trồng nho của các ngươi;

耀

nǐ men dǎo yào chēng wéi yē hé huá de jì sī ; rén bì chēng nǐ men wèi wǒ men shén de pú yì 。 nǐ men bì chī yòng liè guó de cái wù , yīn dé tā men de róng yào zì kuā 。

nhưng các ngươi thì sẽ được gọi là thầy tế lễ của Đức Giê-hô-va; sẽ được xưng là chức dịch của Đức Chúa Trời chúng ta; sẽ ăn của báu các nước, và lấy sự vinh hoa của họ mà khoe mình.

nǐ men bì dé jiā bèi de hǎo chù , dài tì suǒ shòu de xiū rǔ ; fēn zhōng suǒ dé de xǐ lè , bì dài tì suǒ shòu de líng rǔ 。 zài jìng nèi bì dé jiā bèi de chǎn yè ; yǒng yuǎn zhī lè bì guī yǔ nǐ men 。

Các ngươi sẽ được gấp hai để thay vì sự xấu hổ; chúng nó sẽ vui vẻ về phận mình để thay sự nhuốc nhơ. Vậy nên chúng nó sẽ có sản nghiệp bội phần trong xứ mình, và được sự vui mừng đời đời.

yīn wèi wǒ — yē hé huá xǐ ài gōng píng , hèn è qiǎng duó hé zuì niè ; wǒ yào píng chéng shí shī xíng bào yìng , bìng yào yǔ wǒ de bǎi xìng lì yǒng yuē 。

Vì ta, Đức Giê-hô-va, ưa sự chánh trực, ghét sự trộm cướp và sự bất nghĩa. Ta sẽ lấy điều thành tín báo trả lại, và lập giao ước với chúng nó đời đời.

tā men de hòu yì bì zài liè guó zhōng bèi rén rèn shi ; tā men de zǐ sūn zài zhòng mín zhōng yě shì rú cǐ 。 fán kàn jiàn tā men de bì rèn tā men shì yē hé huá cì fú de hòu yì 。

Dòng-dõi chúng nó sẽ nổi tiếng trong các nước, con cháu sẽ nổi tiếng trong các dân; phàm ai thấy sẽ nhận là một dòng dõi mà Đức Giê-hô-va đã ban phước.

穿

wǒ yīn yē hé huá dà dà huān xǐ ; wǒ de xīn kào shén kuài lè 。 yīn tā yǐ zhěng jiù wèi yī gěi wǒ chuān shàng , yǐ gōng yì wèi páo gěi wǒ pī shàng , hǎo xiàng xīn láng dài shàng huá guān , yòu xiàng xīn fù pèi dài zhuāng shì 。

Ta sẽ rất vui vẻ trong Đức Giê-hô-va, linh hồn ta mừng rỡ trong Đức Chúa Trời ta; vì Ngài đã mặc áo cứu rỗi cho ta; khoác áo choàng công bình cho ta, như chàng rể mới diện mão hoa trên đầu mình, như cô dâu mới dồi mình bằng châu báu.

使使 使

tián dì zěn yàng shǐ bǎi gǔ fā yá , yuán zǐ zěn yàng shǐ suǒ zhǒng de fā shēng , zhǔ yē hé huá bì zhào yàng shǐ gōng yì hé zàn měi zài wàn mín zhōng fā chū 。

Vả, như đất làm cho cây mọc lên, vườn làm cho hột giống nứt lên thể nào, thì Chúa Giê-hô-va cũng sẽ làm cho sự công bình và sự khen ngợi nứt ra trước mặt mọi dân tộc thể ấy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.