中文圣经

Ê-SAI 62

đã biết 0/151

wǒ yīn xī ān bì bú jìng mò , wèi yē lù sā lěng bì bù xī shēng , zhí dào tā de gōng yì rú guāng huī fā chū , tā de jiù ēn rú míng dēng fā liàng 。

Ta vì cớ Si-ôn sẽ chẳng làm thinh, vì cớ Giê-ru-sa-lem sẽ chẳng an nghỉ, cho đến chừng nào sự công bình nó rực rỡ như sự sáng, và sự cứu rỗi nó chói lòa như ngọn đèn.

耀

liè guó bì jiàn nǐ de gōng yì ; liè wáng bì jiàn nǐ de róng yào 。 nǐ bì dé xīn míng de chēng hu , shì yē hé huá qīn kǒu suǒ qǐ de 。

Bấy giờ các nước sẽ thấy sự công bình ngươi, các vua sẽ thấy sự vinh hiển ngươi, ngươi sẽ được xưng bằng tên mới mà miệng Đức Giê-hô-va đặt cho.

nǐ zài yē hé huá de shǒu zhōng yào zuò wéi huá guān , zài nǐ shén de zhǎng shàng bì zuò wéi miǎn liú 。

Ngươi sẽ làm mão triều thiên đẹp đẽ trong tay Đức Giê-hô-va, làm mão miện vua trong tay Đức Chúa Trời ngươi.

」; 」。 」; 」。

nǐ bì bú zài chēng wéi 「 piě qì de 」; nǐ de dì yě bú zài chēng wéi 「 huāng liáng de 」。 nǐ què yào chēng wéi 「 wǒ suǒ xǐ yuè de 」; nǐ de dì yě bì chēng wéi 「 yǒu fū zhī fù 」。 yīn wèi yē hé huá xǐ yuè nǐ , nǐ de dì yě bì guī tā 。

Người ta sẽ chẳng gọi ngươi là Kẻ bị bỏ nữa, chẳng gọi đất ngươi là Đất hoang vu nữa; nhưng sẽ gọi ngươi là Kẻ mà ta ưa thích; và đất ngươi sẽ được xưng là Kẻ có chồng; vì Đức Giê-hô-va sẽ ưa thích ngươi, và đất ngươi sẽ có chồng.

shào nián rén zěn yàng qǔ chǔ nǚ , nǐ de zhòng mín yě yào zhào yàng qǔ nǐ ; xīn láng zěn yàng xǐ yuè xīn fù , nǐ de shén yě yào zhào yàng xǐ yuè nǐ 。

Như người trai tráng cưới người nữ đồng trinh, thì các con trai ngươi cũng sẽ cưới ngươi; chàng rể mới vui mừng vì vợ mới mình, Đức Chúa Trời ngươi cũng vui mừng vì ngươi.

yē lù sā lěng a , wǒ zài nǐ chéng shàng shè lì shǒu wàng de , tā men zhòu yè bì bú jìng mò 。 hū yù yē hé huá de , nǐ men bú yào xiē xī ,

Hỡi Giê-ru-sa-lem, ta đã đặt các vọng canh trên thành ngươi; cả ngày và đêm chúng nó chẳng hề im lặng. Hỡi các ngươi là kẻ nhắc nhở Đức Giê-hô-va, chớ có nghỉ ngơi chút nào.

使使

yě bú yào shǐ tā xiē xī , zhí děng tā jiàn lì yē lù sā lěng , shǐ yē lù sā lěng zài dì shàng chéng wéi kě zàn měi de 。

Đừng để Ngài an nghỉ cho đến chừng nào đã lập lại Giê-ru-sa-lem và dùng nó làm sự ngợi khen trong cả đất!

yē hé huá zhǐ zhe zì jǐ de yòu shǒu hé dà néng de bǎng bì qǐ shì shuō : wǒ bì bú zài jiāng nǐ de wǔ gǔ gěi nǐ chóu dí zuò shí wù ; wài bāng rén yě bú zài hē nǐ láo lù dé lái de xīn jiǔ 。

Đức Giê-hô-va đã chỉ tay hữu mình và cánh tay quyền năng mình mà thề rằng: Ta chắc sẽ chẳng ban lúa mì ngươi cho kẻ thù ngươi ăn nữa, những người dân ngoại sẽ chẳng còn uống rượu nho mới ngươi mà ngươi đã khó nhọc làm ra.

wéi yǒu nà shōu gē de yào chī , bìng zàn měi yē hé huá ; nà jù liǎn de yào zài wǒ shèng suǒ de yuàn nèi hē 。

Song những kẻ có gặt sẽ ăn hoa lợi mình, và khen ngợi Đức Giê-hô-va; những kẻ có hái nho sẽ uống rượu mình trong hành lang của nơi thánh ta.

nǐ men dāng cóng mén jīng guò jīng guò , yù bèi bǎi xìng de lù ; xiū zhù xiū zhù dà dào , jiǎn qù shí tou , wèi wàn mín shù lì dà qí ,

Hãy đi qua, bởi cửa thành đi qua; hãy ban bằng đường của dân; hãy đắp đường, hãy đắp đường cái; bỏ hết đá; dựng một cờ xí cho các dân tộc.

kàn nǎ , yē hé huá céng xuān gào dào dì jí , duì xī ān de jū mín shuō : nǐ de zhěng jiù zhě lái dào 。 tā de shǎng cì zài tā nà lǐ ; tā de bào yìng zài tā miàn qián 。

Nầy, Đức Giê-hô-va đã rao truyền ra đến đầu cùng đất rằng: Hãy bảo con gái Si-ôn rằng: Nầy, sự cứu rỗi ngươi đến! Phần thưởng đi theo Ngài, và sự thưởng đi trước Ngài.

」,」; 」。

rén bì chēng tā men wèi 「 shèng mín 」, wèi 「 yē hé huá de shú mín 」; nǐ yě bì chēng wéi 「 bèi juàn gù 、 bù piě qì de chéng 」。

Người ta sẽ gọi chúng nó là Dân thánh, tức những Kẻ được chuộc của Đức Giê-hô-va; còn ngươi, sẽ được xưng là Thành hay tìm đến, tức Thành không bị bỏ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.