Ê-SAI 63
这从以东的波斯拉来, 穿红衣服, 装扮华美, 能力广大, 大步行走的是谁呢? 就是我, 是凭公义说话, 以大能施行拯救。
zhè cóng yǐ dōng de bō sī lā lái , chuān hóng yī fu , zhuāng bàn huá měi , néng lì guǎng dà , dà bù xíng zǒu de shì shuí ne ? jiù shì wǒ , shì píng gōng yì shuō huà , yǐ dà néng shī xíng zhěng jiù 。
Đấng từ Ê-đôm đến, từ Bốt-ra tới, mặc áo nhuộm, bận đồ hoa mĩ, cậy sức mạnh cả thể, kéo bộ cách oai nghiêm, là ai? Aáy, chính ta, là Đấng dùng sự công bình mà nói, và có quyền lớn để cứu rỗi!
你的装扮为何有红色? 你的衣服为何像踹酒榨的呢?
nǐ de zhuāng bàn wèi hé yǒu hóng sè ? nǐ de yī fu wèi hé xiàng chuài jiǔ zhà de ne ?
Aùo ngươi có màu đỏ, áo xống của ngươi như của người đạp bàn ép rượu là vì sao?
我独自踹酒榨; 众民中无一人与我同在。 我发怒将他们踹下, 发烈怒将他们践踏。 他们的血溅在我衣服上, 并且污染了我一切的衣裳。
wǒ dú zì chuài jiǔ zhà ; zhòng mín zhōng wú yì rén yǔ wǒ tóng zài 。 wǒ fā nù jiāng tā men chuài xià , fā liè nù jiāng tā men jiàn tà 。 tā men de xuè jiàn zài wǒ yī fu shàng , bìng qiě wū rǎn le wǒ yí qiè de yī shang 。
Chỉ một mình ta đạp bàn ép rượu, trong vòng các dân chẳng từng có ai với ta. Trong cơn giận ta đã đạp lên; đang khi thạnh nộ ta đã nghiền nát ra: máu tươi họ đã vảy ra trên áo ta, áo xống ta đã vấy hết.
因为,报仇之日在我心中; 救赎我民之年已经来到。
yīn wèi , bào chóu zhī rì zài wǒ xīn zhōng ; jiù shú wǒ mín zhī nián yǐ jīng lái dào 。
Vì ta đã định ngày báo thù trong lòng ta, và năm cứu chuộc của ta đã đến.
我仰望,见无人帮助; 我诧异,没有人扶持。 所以,我自己的膀臂为我施行拯救; 我的烈怒将我扶持。
wǒ yǎng wàng , jiàn wú rén bāng zhù ; wǒ chà yì , méi yǒu rén fú chí 。 suǒ yǐ , wǒ zì jǐ de bǎng bì wèi wǒ shī xíng zhěng jiù ; wǒ de liè nù jiāng wǒ fú chí 。
Ta đã xem, chẳng có ai đến giúp ta; ta lấy làm lạ vì chẳng có ai nâng đỡ ta! Cánh tay ta bèn cứu ta, sự thạnh nộ ta bèn nâng đỡ ta.
我发怒,踹下众民; 发烈怒,使他们沉醉, 又将他们的血倒在地上。
wǒ fā nù , chuài xià zhòng mín ; fā liè nù , shǐ tā men chén zuì , yòu jiāng tā men de xuè dǎo zài dì shàng 。
Ta đã giày đạp các dân trong cơn giận; đã khiến chúng nó say vì sự thạnh nộ ta, và đã đổ máu tươi chúng nó ra trên đất.
我要照耶和华一切所赐给我们的, 提起他的慈爱和美德, 并他向以色列家所施的大恩; 这恩是照他的怜恤 和丰盛的慈爱赐给他们的。
wǒ yào zhào yē hé huá yí qiè suǒ cì gěi wǒ men de , tí qǐ tā de cí ài hé měi dé , bìng tā xiàng yǐ sè liè jiā suǒ shī de dà ēn ; zhè ēn shì zhào tā de lián xù hé fēng shèng de cí ài cì gěi tā men de 。
Ta sẽ nói đến những sự nhân từ của Đức Giê-hô-va, và sự ngợi khen Đức Giê-hô-va, y theo mọi sự Đức Giê-hô-va đã ban cho chúng ta, và thuật lại phước lớn Ngài đã ban cho nhà Y-sơ-ra-ên, y theo những sự thương xót và sự nhân từ vô số của Ngài.
他说:他们诚然是我的百姓, 不行虚假的子民; 这样,他就作了他们的救主。
tā shuō : tā men chéng rán shì wǒ de bǎi xìng , bù xíng xū jiǎ de zǐ mín ; zhè yàng , tā jiù zuò le tā men de jiù zhǔ 。
Vì Ngài có phán: Thật, chúng nó là dân ta, tức con cái sẽ chẳng làm dối; vậy Ngài đã làm Đấng Cứu họ.
他们在一切苦难中, 他也同受苦难; 并且他面前的使者拯救他们; 他以慈爱和怜悯救赎他们; 在古时的日子常保抱他们,怀搋他们。
tā men zài yí qiè kǔ nàn zhōng , tā yě tóng shòu kǔ nàn ; bìng qiě tā miàn qián de shǐ zhě zhěng jiù tā men ; tā yǐ cí ài hé lián mǐn jiù shú tā men ; zài gǔ shí de rì zi cháng bǎo bào tā men , huái chuāi tā men 。
Hễ khi dân Ngài bị khốn khổ, chính Ngài cũng khốn khổ, và thiên sứ trước mặt Ngài đã cứu họ rồi. Chính Ngài đã lấy lòng yêu đang thương xót mà chuộc họ. Ngài đã ẵm bồng, và mang họ trong các ngày thuở xưa.
他们竟悖逆,使主的圣灵担忧。 他就转作他们的仇敌, 亲自攻击他们。
tā men jìng bèi nì , shǐ zhǔ de shèng líng dān yōu 。 tā jiù zhuǎn zuò tā men de chóu dí , qīn zì gōng jī tā men 。
Song họ đã bội nghịch, đã làm cho Thần thánh Ngài buồn rầu, Ngài bèn trở làm cừu thù với họ, và chính mình Ngài chinh chiến cùng họ.
那时,他们 想起古时的日子— 摩西和他百姓,说: 将百姓和牧养他全群的人 从海里领上来的在哪里呢? 将他的圣灵降在他们中间的在哪里呢?
nà shí , tā men xiǎng qǐ gǔ shí de rì zi — mó xī hé tā bǎi xìng , shuō : jiāng bǎi xìng hé mù yǎng tā quán qún de rén cóng hǎi lǐ lǐng shàng lái de zài nǎ lǐ ne ? jiāng tā de shèng líng jiàng zài tā men zhōng jiān de zài nǎ lǐ ne ?
Bấy giờ dân nhớ lại ngày xưa, về Môi-se và dân sự người, mà nói rằng: Nào Đấng đã làm cho dân và người chăn bầy vật mình ra khỏi biển ở đâu? Nào Đấng đã đặt Thần thánh mình giữa dân sự ở đâu?
使他荣耀的膀臂在摩西的右手边行动, 在他们前面将水分开, 要建立自己永远的名,
shǐ tā róng yào de bǎng bì zài mó xī de yòu shǒu biān xíng dòng , zài tā men qián miàn jiāng shuǐ fèn kāi , yào jiàn lì zì jǐ yǒng yuǎn de míng ,
là Đấng lấy cánh tay vinh hiển đi bên tay hữu Môi-se; là Đấng đã rẽ nước ra trước mặt họ, đặng rạng danh vô cùng;
带领他们经过深处, 如马行走旷野, 使他们不致绊跌的在哪里呢?
dài lǐng tā men jīng guò shēn chù , rú mǎ xíng zǒu kuàng yě , shǐ tā men bú zhì bàn diē de zài nǎ lǐ ne ?
là Đấng đã dắt dân qua trên sóng đào, như ngựa chạy đồng bằng, và không sẩy bước.
耶和华的灵使他们得安息, 仿佛牲畜下到山谷; 照样,你也引导你的百姓, 要建立自己荣耀的名。
yē hé huá de líng shǐ tā men dé ān xī , fǎng fú shēng chù xià dào shān gǔ ; zhào yàng , nǐ yě yǐn dǎo nǐ de bǎi xìng , yào jiàn lì zì jǐ róng yào de míng 。
Thần của Đức Giê-hô-va đã khiến dân sự yên nghỉ, như bầy vật xuống nơi trũng. Cũng vậy, Ngài đã dắt dân mình đi đường, để cho rạng danh vinh hiển mình.
求你从天上垂顾, 从你圣洁荣耀的居所观看。 你的热心和你大能的作为在哪里呢? 你爱慕的心肠和怜悯向我们止住了。
qiú nǐ cóng tiān shàng chuí gù , cóng nǐ shèng jié róng yào de jū suǒ guān kàn 。 nǐ de rè xīn hé nǐ dà néng de zuò wéi zài nǎ lǐ ne ? nǐ ài mù de xīn cháng hé lián mǐn xiàng wǒ men zhǐ zhù le 。
Xin Chúa từ trên trời ngó xuống, từ chỗ ở thánh và vinh hiển của Ngài mà nhìn xem! Chớ nào lòng nóng nảy và công việc lớn Ngài ở đâu? Lòng ước ao sốt sắng và sự thương xót của Ngài bị ngăn trở đến cùng tôi.
亚伯拉罕虽然不认识我们, 以色列也不承认我们, 你却是我们的父。 耶和华啊,你是我们的父; 从万古以来,你名称为「我们的救赎主」。
yà bó lā hǎn suī rán bú rèn shi wǒ men , yǐ sè liè yě bù chéng rèn wǒ men , nǐ què shì wǒ men de fù 。 yē hé huá a , nǐ shì wǒ men de fù ; cóng wàn gǔ yǐ lái , nǐ míng chēng wéi 「 wǒ men de jiù shú zhǔ 」。
Thật Ngài là Cha chúng tôi, dầu Aùp-ra-ham chẳng biết chúng tôi, Y-sơ-ra-ên cũng chẳng nhận chúng tôi; hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là Cha chúng tôi, danh Ngài là Đấng Cứu chuộc chúng tôi từ trước đời đời.
耶和华啊,你为何使我们走差离开你的道, 使我们心里刚硬、不敬畏你呢? 求你为你仆人, 为你产业支派的缘故,转回来。
yē hé huá a , nǐ wèi hé shǐ wǒ men zǒu chà lí kāi nǐ de dào , shǐ wǒ men xīn lǐ gāng yìng 、 bú jìng wèi nǐ ne ? qiú nǐ wèi nǐ pú rén , wèi nǐ chǎn yè zhī pài de yuán gù , zhuǎn huí lái 。
Hỡi Đức Giê-hô-va, sao để chúng tôi lầm lạc xa đường Ngài? sao để lòng chúng tôi cứng cỏi đến nỗi chẳng kính sợ Ngài? Xin hãy vì cớ các tôi tớ Ngài và các chi phái của cơ nghiệp Ngài mà trở lại!
你的圣民不过暂时得这产业; 我们的敌人已经践踏你的圣所。
nǐ de shèng mín bú guò zàn shí dé zhè chǎn yè ; wǒ men de dí rén yǐ jīng jiàn tà nǐ de shèng suǒ 。
Dân thánh của Ngài được xứ nầy làm kỷ vật chưa bao lâu; mà kẻ thù chúng tôi đã giày đạp nơi thánh của Ngài.
我们好像你未曾治理的人, 又像未曾得称你名下的人。
wǒ men hǎo xiàng nǐ wèi céng zhì lǐ de rén , yòu xiàng wèi céng dé chēng nǐ míng xià de rén 。
Từ lâu nay chúng tôi đã như một dân không hề được Ngài cai trị, và không còn đội danh Ngài nữa.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.