中文圣经

Ê-SAI 64

đã biết 0/143

yuàn nǐ liè tiān ér jiàng ; yuàn shān zài nǐ miàn qián zhèn dòng —

ôi! ước gì Ngài xé rách các từng trời, Ngài ngự xuống và làm rúng động các núi trước mặt Ngài,

使使

hǎo xiàng huǒ shāo gān chái , yòu xiàng huǒ jiāng shuǐ shāo kāi , shǐ nǐ dí rén zhī dào nǐ de míng , shǐ liè guó zài nǐ miàn qián fā chàn !

như lửa đốt củi khô, như lửa làm sôi nước, hầu cho kẻ thù nghịch biết danh Ngài, các dân tộc run rẩy trước mặt Ngài.

nǐ céng xíng wǒ men bù néng nì liào kě wèi de shì 。 nà shí nǐ jiàng lín , shān lǐng zài nǐ miàn qián zhèn dòng 。

Khi Ngài đã làm những sự đáng sợ mà chúng tôi không trông mong, thì Ngài ngự xuống, và các núi đều rúng động trước mặt Ngài.

cóng gǔ yǐ lái , rén wèi céng tīng jiàn 、 wèi céng ěr wén 、 wèi céng yǎn jiàn zài nǐ yǐ wài yǒu shén me shén wèi děng hòu tā de rén xíng shì 。

Từ xưa người ta chưa hề biết, tai chưa hề nghe, mắt chưa hề thấy ngoài Ngài có Đức Chúa Trời nào khác, hay vì kẻ trông đợi mình mà làm những sự thể ấy.

nǐ yíng jiē nà huān xǐ xíng yì 、 jì niàn nǐ dào de rén ; nǐ céng fā nù , wǒ men réng fàn zuì ; zhè jǐng kuàng yǐ jiǔ , wǒ men hái néng dé jiù ma ?

Ngài đã đón rước kẻ vui lòng làm sự công bình, kẻ đi trong đường lối Ngài và nhớ đến Ngài. Nầy, Ngài đã nổi giận vì chúng tôi phạm tội; đã lâu như vậy, thì còn được cứu sao?

wǒ men dōu xiàng bù jié jìng de rén ; suǒ yǒu de yì dōu xiàng wū huì de yī fu 。 wǒ men dōu xiàng yè zi jiàn jiàn kū gān ; wǒ men de zuì niè hǎo xiàng fēng bǎ wǒ men chuī qù 。

Chúng tôi hết thảy đã trở nên như vật ô uế, mọi việc công bình của chúng tôi như áo nhớp; chúng tôi thảy đều héo như lá, và tội ác chúng tôi như gió đùa mình đi.

使

bìng qiě wú rén qiú gào nǐ de míng ; wú rén fèn lì zhuā zhù nǐ 。 yuán lái nǐ yǎn miàn bú gù wǒ men , shǐ wǒ men yīn zuì niè xiāo huà 。

Chẳng có ai kêu cầu danh Ngài, hay là gắng sức đặng cầm lấy Ngài; vì Ngài đã ẩn mặt khỏi chúng tôi, để chúng tôi bị tiêu mất bởi tội ác mình.

yē hé huá a , xiàn zài nǐ réng shì wǒ men de fù ! wǒ men shì ní , nǐ shì yáo jiàng ; wǒ men dōu shì nǐ shǒu de gōng zuò 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, dầu vậy, bây giờ Ngài là Cha chúng tôi! Chúng tôi là đất sét, Ngài là thợ gốm chúng tôi; chúng tôi thảy là việc của tay Ngài.

yē hé huá a , qiú nǐ bú yào dà fā zhèn nù , yě bú yào yǒng yuǎn jì niàn zuì niè 。 qiú nǐ chuí gù wǒ men , wǒ men dōu shì nǐ de bǎi xìng 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin Ngài chớ quá giận, đừng luôn luôn nhớ đến tội ác chúng tôi! Nầy, chúng tôi xin Ngài hãy đoái xem, chúng tôi đều là dân Ngài!

nǐ de shèng yì biàn wèi kuàng yě 。 xī ān biàn wèi kuàng yě ; yē lù sā lěng chéng wéi huāng chǎng 。

Các thành thánh của Ngài đã nên đồng vắng; Si-ôn đã trở nên đồng vắng, Giê-ru-sa-lem đã trở nên hoang vu.

殿

wǒ men shèng jié huá měi de diàn — jiù shì wǒ men liè zǔ zàn měi nǐ de suǒ zài bèi huǒ fén shāo ; wǒ men suǒ xiàn mù de měi dì jìn dōu huāng fèi 。

Nhà thánh và đẹp đẽ của chúng tôi, tức là nơi tổ phụ chúng tôi ngợi khen Ngài, thì đã bị lửa đốt cháy rồi; mọi nơi vui vẻ của chúng tôi đều đã bị hủy hoại.

使

yē hé huá a , yǒu zhè xiē shì , nǐ hái rěn dé zhù ma ? nǐ réng jìng mò shǐ wǒ men shēn shòu kǔ nàn ma ?

Hỡi Đức Giê-hô-va, đã đến nỗi nầy, Ngài còn nín nhịn được sao? Có lẽ nào Ngài cứ làm thinh, khiến chúng tôi chịu khổ không ngần.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.