中文圣经

Ê-SAI 65

đã biết 0/299

访

sù lái méi yǒu fǎng wèn wǒ de , xiàn zài qiú wèn wǒ ; méi yǒu xún zhǎo wǒ de , wǒ jiào tā men yù jiàn ; méi yǒu chēng wéi wǒ míng xià de , wǒ duì tā men shuō : wǒ zài zhè lǐ ! wǒ zài zhè lǐ !

Những kẻ vốn chẳng cầu hỏi ta thì đã hỏi thăm ta; những kẻ vốn chẳng tìm ta thì đã gặp được ta. Ta đã phán cùng một dân chưa kêu cầu danh ta, mà rằng: Ta đây, ta đây!

wǒ zhěng tiān shēn shǒu zhāo hū nà bèi nì de bǎi xìng ; tā men suí zì jǐ de yì niàn xíng bú shàn zhī dào 。

Ta đã giang tay ra trọn ngày hướng về một dân bội nghịch, là những kẻ đi trong đường không tốt, theo ý riêng mình,

zhè bǎi xìng shí cháng dāng miàn rě wǒ fā nù ; zài yuán zhōng xiàn jì , zài tán shàng shāo xiāng ;

là một dân kia hằng chọc giận ta trước mặt ta, tế trong vườn, đốt hương trên đống gạch,

宿

zài fén mù jiān zuò zhe , zài yǐn mì chù zhù sù , chī zhū ròu ; tā men qì mǐn zhōng yǒu kě zēng zhī wù zuò de tāng ;

ngồi trong mồ mả, trọ trong nơi kín, ăn thịt heo, đựng nước của vật gớm ghiếc trong khí mạnh nó,

qiě duì rén shuō : nǐ zhàn kāi ba ! bú yào āi jìn wǒ , yīn wèi wǒ bǐ nǐ shèng jié 。 zhǔ shuō : zhè xiē rén shì wǒ bí zhōng de yān , shì zhěng tiān shāo zhe de huǒ 。

và dám nói rằng: Hãy đứng riêng ra, đừng lại gần ta, vì ta thánh sạch hơn ngươi! Bọn đó là khói nơi lỗ mũi ta, như lửa cháy cả ngày.

怀

kàn nǎ , zhè dōu xiě zài wǒ miàn qián 。 wǒ bì bú jìng mò , bì shī xíng bào yìng , bì jiāng nǐ men de zuì niè hé nǐ men liè zǔ de zuì niè , jiù shì zài shān shàng shāo xiāng , zài gāng shàng xiè dú wǒ de zuì niè , yì tóng bào yìng zài tā men hòu rén huái zhōng , wǒ xiān yào bǎ tā men suǒ xíng de liáng gěi tā men ; zhè shì yē hé huá shuō de 。

Nầy, đã ghi chép trước mặt ta rằng ta sẽ không làm thinh đâu, song ta sẽ báo trả, thật ta sẽ báo trả vào ngực nó,

tức là tội ác các ngươi, luôn với tội ác tổ phụ các ngươi, là những kẻ đã đốt hương trên các núi, và nói phạm đến ta trên các gò: nên ta sẽ đo lường việc trước chúng nó vào ngực chúng nó. Đức Giê-hô-va phán vậy.

yē hé huá rú cǐ shuō : pú táo zhōng xún dé xīn jiǔ , rén jiù shuō : bú yào huǐ huài , yīn wèi fú zài qí zhōng 。 wǒ yīn wǒ pú rén de yuán gù yě bì zhào yàng ér xíng , bù jiāng tā men quán rán huǐ miè 。

Đức Giê-hô-va phán như vầy: Khi người ta thấy rượu mới trong chùm nho, thì rằng: Đừng làm hư đi, vì trong trái đó có phước lành; ta cũng sẽ làm như vậy vì cớ các tôi tớ ta, hầu cho ta không hủy diệt cả.

wǒ bì cóng yǎ gè zhōng lǐng chū hòu yì , cóng yóu dà zhōng lǐng chū chéng shòu wǒ zhòng shān de 。 wǒ de xuǎn mín bì chéng shòu ; wǒ de pú rén yào zài nà lǐ jū zhù 。

Ta sẽ khiến một dòng dõi ra từ Gia-cốp, và một kẻ kế tự các núi ta ra từ Giu-đa; những kẻ lựa chọn của ta sẽ được xứ nầy làm kỷ vật, tôi tớ ta sẽ ở đó.

shā píng yuán bì chéng wéi yáng qún de quān ; yà gē gǔ bì chéng wéi niú qún tǎng wò zhī chù , dōu wèi xún qiú wǒ de mín suǒ dé 。

Trong dân ta, những kẻ nào đã tìm kiếm ta, sẽ được đồng Sa-rôn dùng làm chỗ chăn chiên, nơi trũng A-cô dùng làm đồng cỏ thả bò.

dàn nǐ men zhè xiē lí qì yē hé huá 、 wàng jì wǒ de shèng shān 、 gěi shí yùn bǎi yán xí 、 gěi tiān mìng shèng mǎn tiáo hé jiǔ de ,

Còn như các ngươi, là kẻ đã bỏ Đức Giê-hô-va, đã quên núi thánh ta, đã đặt một bàn cho Gát, và rót chén đầy kính Mê-ni,

wǒ yào mìng dìng nǐ men guī zài dāo xià , dōu bì qū shēn bèi shā ; yīn wèi wǒ hū huàn , nǐ men méi yǒu dā ying ; wǒ shuō huà , nǐ men méi yǒu tīng cóng ; fǎn dǎo xíng wǒ yǎn zhōng kàn wèi è de , jiǎn xuǎn wǒ suǒ bù xǐ yuè de 。

nên ta định cho các ngươi phải gươm dao, các ngươi thảy đều cúi xuống và bị giết; vì ta đã kêu, các ngươi không đáp lại; ta đã nói, các ngươi không lắng nghe, nhưng các ngươi đã làm điều ta ghét, và đã chọn điều ta chẳng đẹp lòng.

饿

suǒ yǐ , zhǔ yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ de pú rén bì dé chī , nǐ men què jī è ; wǒ de pú rén bì dé hē , nǐ men què gān kě ; wǒ de pú rén bì huān xǐ , nǐ men què méng xiū 。

Vậy nên Chúa Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, các tôi tớ ta sẽ ăn, còn các ngươi thì đói; nầy, tôi tớ ta sẽ uống, còn các ngươi thì khát; nầy, tôi tớ ta sẽ được vui vẻ, còn các ngươi thì bị nhuốc nhơ;

wǒ de pú rén yīn xīn zhōng gāo xīng huān hū , nǐ men què yīn xīn zhōng yōu chóu āi kū , yòu yīn xīn lǐ yōu shāng āi háo 。

nầy, tôi tớ ta sẽ hát mừng vì lòng đầy vui vẻ, còn các ngươi thì khóc lóc vì lòng buồn bực, kêu than vì tâm thần phiền não.

nǐ men bì liú xià zì jǐ de míng , wèi wǒ xuǎn mín zhǐ zhe dǔ zhòu 。 zhǔ yē hé huá bì shā nǐ men , lìng qǐ bié míng chēng hu tā de pú rén 。

Danh các ngươi sẽ còn lại làm tiếng rủa sả cho những kẻ lựa chọn của ta; Chúa Giê-hô-va sẽ giết ngươi; nhưng Ngài sẽ lấy danh khác đặt cho các tôi tớ mình.

zhè yàng , zài dì shàng wèi zì jǐ qiú fú de , bì píng zhēn shí de shén qiú fú ; zài dì shàng qǐ shì de , bì zhǐ zhēn shí de shén qǐ shì 。 yīn wèi , cóng qián de huàn nàn yǐ jīng wàng jì , yě cóng wǒ yǎn qián yǐn cáng le 。

Vì vậy, phàm ai ở trên đất chúc phước cho mình thì sẽ cầu phước lành nơi danh Đức Chúa Trời chân thật; còn ai ở trên đất mà thề nguyền, thì sẽ chỉ Đức Chúa Trời chân thật mà thề nguyền; vì những sự khốn nạn trước đã quên hết, và đã khuất khỏi mặt ta.

kàn nǎ ! wǒ zào xīn tiān xīn dì ; cóng qián de shì bú zài bèi jì niàn , yě bú zài zhuī xiǎng 。

Ta sẽ dựng trời mới đất mới; những việc trước sẽ chẳng nhớ nữa, chẳng còn nhắc đến nữa.

nǐ men dāng yīn wǒ suǒ zào de yǒng yuǎn huān xǐ kuài lè ; yīn wǒ zào yē lù sā lěng wèi rén suǒ xǐ , zào qí zhōng de jū mín wèi rén suǒ lè 。

Thà các ngươi hãy mừng rỡ và vui vẻ đời đời trong sự ta dựng nên. Thật, ta dựng nên Giê-ru-sa-lem cho sự vui, và dân nó cho sự mừng rỡ.

wǒ bì yīn yē lù sā lěng huān xǐ , yīn wǒ de bǎi xìng kuài lè ; qí zhōng bì bú zài tīng jiàn kū qì de shēng yīn hé āi háo de shēng yīn 。

Ta sẽ vui vì Giê-ru-sa-lem, ta sẽ mừng vì dân ta; tại đó sẽ chẳng còn nghe tiếng khóc lóc kêu la nữa.

寿

qí zhōng bì méi yǒu shù rì yāo wáng de yīng hái , yě méi yǒu shòu shù bù mǎn de lǎo zhě ; yīn wèi bǎi suì sǐ de réng suàn hái tóng , yǒu bǎi suì sǐ de zuì rén suàn bèi zhòu zǔ 。

Tại đó sẽ không có trẻ con chết non, cũng chẳng có ông già nào chẳng trọn đời mình; vì chết lúc trăm tuổi, còn là chết trẻ, và kẻ có tội lúc trăm tuổi, ấy là bị rủa sả.

tā men yào jiàn zào fáng wū , zì jǐ jū zhù ; zāi zhòng pú táo yuán , chī qí zhōng de guǒ zǐ 。

Dân ta sẽ xây nhà và ở, trồng vườn nho và ăn trái.

tā men jiàn zào de , bié rén bù dé zhù ; tā men zāi zhòng de , bié rén bù dé chī ; yīn wèi wǒ mín de rì zǐ bì xiàng shù mù de rì zi ; wǒ xuǎn mín qīn shǒu láo lù dé lái de bì cháng jiǔ xiǎng yòng 。

Họ chẳng xây nhà cho người khác ở, chẳng trồng vườn nho cho người khác ăn; vì tuổi dân ta sẽ như tuổi cây, những kẻ lựa chọn của ta sẽ hằng hưởng công việc tay mình làm.

tā men bì bù tú rán láo lù , suǒ shēng chǎn de , yě bù zāo zāi hài , yīn wèi dōu shì méng yē hé huá cì fú de hòu yì ; tā men de zǐ sūn yě shì rú cǐ 。

Họ sẽ không nhọc mình vô ích nữa, không kẻ con ra để gặp sự họa, vì họ là dòng dõi của kẻ được ban phước bởi Đức Giê-hô-va, con cháu họ cùng với họ nữa.

tā men shàng wèi qiú gào , wǒ jiù yīng yǔn ; zhèng shuō huà de shí hòu , wǒ jiù chuí tīng 。

Ta sẽ nhậm lời họ trước khi kêu cầu ta; họ còn nói, ta đã nghe rồi.

chái láng bì yǔ yáng gāo tóng shí ; shī zi bì chī cǎo yǔ niú yí yàng ; chén tǔ bì zuò shé de shí wù 。 zài wǒ shèng shān de biàn chù , zhè yí qiè dōu bù shāng rén , bú hài wù 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Muông sói với chiên con sẽ ăn chung, sư tử ăn rơm như bò, rắn ăn bụi đất. Sẽ chẳng có ai làm tổn hại hay là hủy phá trong khắp núi thánh ta, Đức Giê-hô-va đã phán vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.