中文圣经

Ê-SAI 9

đã biết 0/274

使西使沿耀

dàn nà shòu guò tòng kǔ de bì bú zài jiàn yōu àn 。 wèi lái de jūn wáng cóng qián shén shǐ xī bù lún dì hé ná fú tā lì dì bèi miǎo shì , mò hòu què shǐ zhè yán hǎi de lù , yuē dàn hé wài , wài bāng rén de jiā lì lì dì dé zhe róng yào 。

(08-23) Nhưng, cho người đã chịu buồn rầu thì sẽ không có sự mờ mịt. Trong đời xưa Đức Chúa Trời đã hạ đất Sa-bu-lôn và đất Nép-ta-li xuống; nhưng trong k” sau Ngài đã làm cho đất gần mé biển, tức là nơi bên kia sông Giô-đanh, trong xứ Ga-li-lê của dân ngoại, được vinh hiển.

耀

zài hēi àn zhōng háng zǒu de bǎi xìng kàn jiàn le dà guāng ; zhù zài sǐ yìn zhī dì de rén yǒu guāng zhào yào tā men 。

(09-1) Dân đi trong nơi tối tăm đã thấy sự sáng lớn; và sự sáng đã chiếu trên những kẻ ở xứ thuộc về bóng của sự chết.

使

nǐ shǐ zhè guó mín fán duō , jiā zēng tā men de xǐ lè ; tā men zài nǐ miàn qián huān xǐ , hǎo xiàng shōu gē de huān xǐ , xiàng rén fēn lǔ wù nà yàng de kuài lè 。

(09-2) Chúa đã làm cho dân nầy thêm nhiều; và thêm sự vui cho họ. Mọi người đều vui mừng trước mặt Chúa, như vui mừng trong ngày mùa gặt, như người ta reo vui trong lúc chia của cướp.

yīn wèi tā men suǒ fù de zhòng è hé jiān tóu shàng de zhàng , bìng qī yā tā men rén de gùn , nǐ dōu yǐ jīng zhé duàn , hǎo xiàng zài mǐ diàn de rì zi yí yàng 。

(09-3) Vì Chúa đã bẻ cái ách họ mang, cái roi đánh trên vai họ, cái gậy của kẻ hà hiếp, như trong ngày của Ma-đi-an.

穿

zhàn shì zài luàn shā zhī jiān suǒ chuān dài de kuī jiǎ , bìng nà gǔn zài xuè zhōng de yī fu , dōu bì zuò wéi kě shāo de , dàng zuò huǒ chái 。

(09-4) Cả giày dép của kẻ đánh giặc trong khi giao chiến, cùng cả áo xống vấy máu, đều dùng để đốt và làm đồ chụm lửa.

」。

yīn yǒu yì yīng hái wèi wǒ men ér shēng ; yǒu yì zǐ cì gěi wǒ men 。 zhèng quán bì dān zài tā de jiān tóu shàng ; tā míng chēng wèi 「 qí miào cè shì 、 quán néng de shén 、 yǒng zài de fù 、 hé píng de jūn 」。

(09-5) Vì có một con trẻ sanh cho chúng ta, tức là một con trai ban cho chúng ta; quyền cai trị sẽ nấy trên vai Ngài. Ngài sẽ được xưng là Đấng Lạ lùng, là Đấng Mưu luận, là Đức Chúa Trời Quyền năng, là Cha Đời đời, là Chúa Bình an.

使

tā de zhèng quán yǔ píng ān bì jiā zēng wú qióng 。 tā bì zài dà wèi de bǎo zuò shàng zhì lǐ tā de guó , yǐ gōng píng gōng yì shǐ guó jiān dìng wěn gù , cóng jīn zhí dào yǒng yuǎn 。 wàn jūn zhī yē hé huá de rè xīn bì chéng jiù zhè shì 。

(09-6) Quyền cai trị và sự bình an của Ngài cứ thêm mãi không thôi, ở trên ngôi Đa-vít và trên nước Ngài, đặng làm cho nước bền vững, và lập lên trong sự chánh trực công bình, từ nay cho đến đời đời. Thật, lòng sốt sắng của Đức Giê-hô-va vạn quân sẽ làm nên sự ấy!

使

zhǔ shǐ yì yán rù yú yǎ gè jiā , luò yú yǐ sè liè jiā 。

(09-7) Chúa đã giáng một lời trong Gia-cốp, và lời ấy đổ xuống trên Y-sơ-ra-ên.

zhè zhòng bǎi xìng , jiù shì yǐ fǎ lián hé sā mǎ lì yà de jū mín , dōu yào zhī dào ; tā men píng jiāo ào zì dà de xīn shuō :

(09-8) Cả dân sẽ biết điều đó, tức là Eùp-ra-im cùng dân cư Sa-ma-ri, họ đem lòng kiêu căng ỷ thị mà nói rằng:

zhuān qiáng tā le , wǒ men què yào záo shí tou jiàn zhù ; sāng shù kǎn le , wǒ men què yào huàn xiāng bǎi shù 。

(09-9) Gạch đã đổ, nhưng chúng ta sẽ xây bằng đá đẽo; cây sung đã bị đốn, nhưng chúng ta sẽ thay bằng cây hương bách.

yīn cǐ , yē hé huá yào gāo jǔ lì xùn de dí rén lái gōng jī yǐ sè liè , bìng yào jī dòng yǐ sè liè de chóu dí 。

(09-10) Vậy nên, Đức Giê-hô-va sẽ khiến kẻ đối địch ở Rê-xin dấy lên nghịch cùng dân sự, và khích chọc kẻ cừu thù,

西

dōng yǒu yà lán rén , xī yǒu fēi lì shì rén ; tā men zhāng kǒu yào tūn chī yǐ sè liè 。 suī rán rú cǐ , yē hé huá de nù qì hái wèi zhuǎn xiāo ; tā de shǒu réng shēn bù suō 。

(09-11) dân Sy-ri đằng trước, dân Phi-li-tin đằng sau, hả miệng nuốt Y-sơ-ra-ên. Dầu vậy, cơn giận Ngài chẳng lánh khỏi, nhưng tay Ngài còn giơ ra!

zhè bǎi xìng hái méi yǒu guī xiàng jī dǎ tā men de zhǔ , yě méi yǒu xún qiú wàn jūn zhī yē hé huá 。

(09-12) Nhưng mà dân sự chẳng xây về Đấng đánh mình, chẳng tin Đức Giê-hô-va vạn quân.

yīn cǐ , yē hé huá yí rì zhī jiān bì cóng yǐ sè liè zhōng jiǎn chú tóu yǔ wěi , zōng zhī yǔ lú wěi —

(09-13) Cho nên chỉ trong một ngày, Đức Giê-hô-va sẽ dứt đầu và đuôi, cây kè và cây lác của Y-sơ-ra-ên.

zhǎng lǎo hé zūn guì rén jiù shì tóu , yǐ huǎng yán jiào rén de xiān zhī jiù shì wěi 。

(09-14) Đầu, tức là trưởng lão và kẻ tôn trọng; đuôi, tức là người tiên tri dạy sự nói dối.

使

yīn wèi , yǐn dǎo zhè bǎi xìng de shǐ tā men zǒu cuò le lù ; bèi yǐn dǎo de dōu bì bài wáng 。

(09-15) Những kẻ dắt dân nầy làm cho họ sai lạc, còn những kẻ chịu dắt bị diệt mất.

suǒ yǐ , zhǔ bì bù xǐ yuè tā men de shào nián rén , yě bù lián xù tā men de gū ér guǎ fù ; yīn wèi , gè rén shì xiè dú de , shì xíng è de , bìng qiě gè rén de kǒu dōu shuō yú wàng de huà 。 suī rán rú cǐ , yē hé huá de nù qì hái wèi zhuǎn xiāo ; tā de shǒu réng shēn bù suō 。

(09-16) Vậy nên, Chúa chẳng đẹp lòng về bọn trai trẻ của họ, và chẳng thương xót đến kẻ mồ côi góa bụa chút nào; vì họ đều là khinh lờn, gian ác, miệng nào cũng nói điều càn dỡ. Dầu vậy, cơn giận Ngài chẳng lánh khỏi, nhưng tay Ngài còn giơ ra!

xié è xiàng huǒ fén shāo , shāo miè jīng jí hé jí lí , zài chóu mì de shù lín zhōng zhe qǐ lái , jiù chéng wéi yān zhù , xuán zhuǎn shàng téng 。

(09-17) Vì sự hung ác hừng lên như lửa thiêu cháy gai gốc và chà chuôm, đốt các nơi rậm trong rừng, trụ khói cuộn lên.

yīn wàn jūn zhī yē hé huá de liè nù , dì dōu shāo biàn ; bǎi xìng chéng wéi huǒ chái ; wú rén lián ài dì xiong 。

(09-18) Đất bị thiêu đốt bởi cơn giận của Đức Giê-hô-va vạn quân, dân sự trở nên mồi của lửa; chẳng ai thương tiếc anh em mình.

饿

yǒu rén yòu biān qiǎng duó , réng shòu jī è , zuǒ biān tūn chī , réng bù bǎo zú ; gè rén chī zì jǐ bǎng bì shàng de ròu 。

(09-19) Có kẻ cướp bên hữu, mà vẫn cứ đói; có kẻ ăn bên tả, mà chẳng được no; ai nấy ăn thịt chính cánh tay mình.

西 西

mǎ ná xī tūn chī yǐ fǎ lián ; yǐ fǎ lián tūn chī mǎ ná xī , yòu yì tóng gōng jī yóu dà 。 suī rán rú cǐ , yē hé huá de nù qì hái wèi zhuǎn xiāo ; tā de shǒu réng shēn bù suō 。

(09-20) Ma-na-se nghịch cùng Eùp-ra-im, Eùp-ra-im nghịch cùng Ma-na-se, và cả hai đều nghịch cùng Giu-đa! Dầu vậy, cơn giận của Đức Giê-hô-va chẳng lánh khỏi, nhưng tay Ngài còn giơ ra.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.