中文圣经

GIA-CƠ 2

đã biết 0/225

耀便

wǒ de dì xiong men , nǐ men xìn fèng wǒ men róng yào de zhǔ yē sū jī dū , biàn bù kě àn zhe wài mào dài rén 。

Hỡi anh em, anh em đã tin đến Đức Chúa Jêsus Christ, là Chúa vinh hiển chúng ta, thì chớ có tây vị người nào.

穿穿

ruò yǒu yí gè rén dài zhe jīn jiè zhǐ , chuān zhe huá měi yī fú , jìn nǐ men de huì táng qù ; yòu yǒu yí gè qióng rén chuān zhe āng zāng yī fu yě jìn qù ;

Giả sử có người đeo nhẫn vàng, mặc áo đẹp, vào nơi hội anh em, lại có người nghèo, quần áo rách rưới, cũng vào nữa;

穿:「」;:「」,。」

nǐ men jiù zhòng kàn nà chuān huá měi yī fu de rén , shuō :「 qǐng zuò zài zhè hǎo wèi shàng 」; yòu duì nà qióng rén shuō :「 nǐ zhàn zài nà lǐ 」, huò 「 zuò zài wǒ jiǎo dèng xià biān 。」

nếu anh em ngó kẻ mặc áo đẹp, mà nói rằng: Mời ngồi đây, là chỗ tử tế; lại nói với người nghèo rằng: Hãy đứng đó, hoặc ngồi dưới bệ chân ta, -

zhè qǐ bú shì nǐ men piān xīn dài rén , yòng è yì duàn dìng rén ma ?

thế có phải anh em tự mình phân biệt ra và lấy ý xấu mà xét đoán không?

wǒ qīn ài de dì xiōng men , qǐng tīng , shén qǐ bú shì jiǎn xuǎn le shì shàng de pín qióng rén , jiào tā men zài xìn shàng fù zú , bìng chéng shòu tā suǒ yīng xǔ gěi nà xiē ài tā zhī rén de guó ma ?

Hỡi anh em rất yêu dấu, hãy nghe nầy: Đức Chúa Trời há chẳng lựa kẻ nghèo theo đời nầy đặng làm cho trở nên giàu trong đức tin, và kế tự nước Ngài đã hứa cho kẻ kính mến Ngài hay sao?

nǐ men fǎn dǎo xiū rǔ pín qióng rén 。 nà fù zú rén qǐ bú shì qī yā nǐ men 、 lā nǐ men dào gōng táng qù ma ?

Mà anh em lại khinh dể kẻ nghèo! Há chẳng phải kẻ giàu đã hà hiếp anh em, kéo anh em đến trước tòa án sao?

tā men bú shì xiè dú nǐ men suǒ jìng fèng de zūn míng ma ?

Há chẳng phải họ phạm thượng đến danh tốt đã lấy đặt cho anh em sao?

:「。」

jīng shàng jì zhe shuō :「 yào ài rén rú jǐ 。」 nǐ men ruò quán shǒu zhè zhì zūn de lǜ fǎ cái shì hǎo de 。

Thật vậy, nếu anh em vâng giữ cho trọn vẹn luật pháp tôn trọng, theo như Kinh Thánh rằng: Hãy yêu người lân cận như mình, thì anh em ăn ở tốt lắm.

便

dàn nǐ men ruò àn wài mào dài rén , biàn shì fàn zuì , bèi lǜ fǎ dìng wèi fàn fǎ de 。

Nhưng nếu anh em tây vị người ta, thì phạm tội, luật pháp bèn định tội anh em như kẻ phạm phép.

yīn wèi fán zūn shǒu quán lǜ fǎ de , zhī zài yì tiáo shàng diē dǎo , tā jiù shì fàn le zhòng tiáo 。

Vì người nào giữ trọn luật pháp, mà phạm một điều răn, thì cũng đáng tội như đã phạm hết thảy.

」;

yuán lái nà shuō 「 bù kě jiān yín 」 de , yě shuō 「 bù kě shā rén 」; nǐ jiù shì bù jiān yín , què shā rén , réng shì chéng le fàn lǜ fǎ de 。

Vả, Đấng đã phán rằng: Chớ phạm tội tà dâm, cũng có phán rằng: Chớ giết người. Vậy, nếu ngươi không phạm tội tà dâm, nhưng phạm tội giết người, thì ngươi là kẻ phạm luật pháp.

使

nǐ men jì rán yào àn shǐ rén zì yóu de lǜ fǎ shòu shěn pàn , jiù gāi zhào zhè lǜ fǎ shuō huà xíng shì 。

Hãy nói và làm dường như phải chịu luật pháp tự do đoán xét mình.

yīn wèi nà bù lián mǐn rén de , yě yào shòu wú lián mǐn de shěn pàn ; lián mǐn yuán shì xiàng shěn pàn kuā shèng 。

Sự đoán xét không thương xót kẻ chẳng làm sự thương xót; nhưng sự thương xót thắng sự đoán xét.

wǒ de dì xiong men , ruò yǒu rén shuō zì jǐ yǒu xìn xīn , què méi yǒu xíng wéi , yǒu shén me yì chù ne ? zhè xìn xīn néng jiù tā ma ?

Hỡi anh em, nếu ai nói mình có đức tin, song không có việc làm, thì ích chi chăng? Đức tin đó cứu người ấy được chăng?

ruò shì dì xiong huò shì zǐ mèi , chì shēn lù tǐ , yòu quē le rì yòng de yǐn shí ;

Ví thử có anh em hoặc chị em nào không quần áo mặc, thiếu của ăn uống hằng ngày,

:「穿」,

nǐ men zhōng jiān yǒu rén duì tā men shuō :「 píng píng ān ān dì qù ba ! yuàn nǐ men chuān dé nuǎn , chī dé bǎo 」, què bù gěi tā men shēn tǐ suǒ xū yòng de , zhè yǒu shén me yì chù ne ?

mà một kẻ trong anh em nói với họ rằng: Hãy đi cho bình an, hãy sưởi cho ấm và ăn cho no, nhưng không cho họ đồ cần dùng về phần xác, thì có ích gì chăng?

zhè yàng , xìn xīn ruò méi yǒu xíng wéi jiù shì sǐ de 。

Về đức tin, cũng một lẽ ấy; nếu đức tin không sanh ra việc làm, thì tự mình nó chết.

:「便。」

bì yǒu rén shuō :「 nǐ yǒu xìn xīn , wǒ yǒu xíng wéi ; nǐ jiāng nǐ méi yǒu xíng wéi de xìn xīn zhǐ gěi wǒ kàn , wǒ biàn jiè zhe wǒ de xíng wéi , jiāng wǒ de xìn xīn zhǐ gěi nǐ kàn 。」

Hoặc có kẻ nói: Ngươi có đức tin, còn ta có việc làm. Hãy chỉ cho ta đức tin của ngươi không có việc làm, rồi ta sẽ chỉ cho ngươi đức tin bởi việc làm của ta.

nǐ xìn shén zhǐ yǒu yí wèi , nǐ xìn de bú cuò ; guǐ mó yě xìn , què shì zhàn jīng 。

Ngươi tin rằng chỉ có một Đức Chúa Trời mà thôi, ngươi tin phải; ma quỉ cũng tin như vậy và run sợ.

xū fú de rén nǎ , nǐ yuàn yì zhī dào méi yǒu xíng wéi de xìn xīn shì sǐ de ma ?

Nhưng, hỡi người vô tri kia, ngươi muốn biết chắc rằng đức tin không có việc làm là vô ích chăng?

wǒ men de zǔ zōng yà bó lā hǎn bǎ tā ér zi yǐ sā xiàn zài tán shàng , qǐ bú shì yīn xíng wéi chēng yì ma ?

Aùp-ra-ham, tổ phụ chúng ta, khi dâng con mình là Y-sác trên bàn thờ, há chẳng từng cậy việc làm được xưng công bình hay sao?

kě jiàn , xìn xīn shì yǔ tā de xíng wéi bìng xíng , ér qiě xìn xīn yīn zhe xíng wéi cái dé chéng quán 。

Thế thì, ngươi thấy đức tin đồng công với việc làm, và nhờ việc làm mà đức tin được trọn vẹn.

:「 。」

zhè jiù yìng yàn jīng shàng suǒ shuō :「 yà bó lā hǎn xìn shén , zhè jiù suàn wèi tā de yì 。」 tā yòu dé chēng wéi shén de péng yǒu 。

Vậy được ứng nghiệm lời Kinh Thánh rằng: Aùp-ra-ham tin Đức Chúa Trời, và điều đó kể là công bình cho người; và người được gọi là bạn Đức Chúa Trời.

zhè yàng kàn lái , rén chēng yì shì yīn zhe xíng wéi , bú shì dān yīn zhe xìn 。

Nhân đó anh em biết người ta cậy việc làm được xưng công bình, chớ chẳng những là cậy đức tin mà thôi.

使

jì nǚ lā hé jiē dài shǐ zhě , yòu fàng tā men cóng bié de lù shang chū qù , bù yě shì yí yàng yīn xíng wéi chēng yì ma ?

Đồng một thể ấy, kỵ nữ Ra-háp tiếp rước các sứ giả và khiến họ noi đường khác mà đi, người há chẳng phải cậy việc làm mà được xưng công bình sao?

shēn tǐ méi yǒu líng hún shì sǐ de , xìn xīn méi yǒu xíng wéi yě shì sǐ de 。

Vả, xác chẳng có hồn thì chết, đức tin không có việc làm cũng chết như vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.